Bài giảng nhiễm khuẩn đường sinh sản
Có thể gặp hình thái cấp và mãn tính, nhưng hình thái mạn tính hay gặp hơn cả, gây nhiều biến chứng (vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, ung thư), chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn.
Định nghĩa
Nhiễm khuẩn đường sinhsản: bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục,đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khoẻ và hoạt động sinh sảncủa người phụ nữ
Đặc điểm và yếu tố tạo môi trường cho viêm nhiễm đường sinh sản
Bệnh phổ biến, hay tập trung trong độ tuổi hoạt động sinh dục80% những người bị bệnh phụ khoa có nhiễm khuẩn đường sinh sản.
Tất cả các bộ phận của đường sinh sản đều có thể bị viêm nhiễm.
Có thể gặp hình thái cấp và mãn tính, nhưng hình thái mạn tính hay gặp hơn cả, gây ra nhiều biến chứng (vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, ung thư), chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn.
Phát hiện bệnh sớm và điều trị có thể khỏi hẳn và tránh được biến chứng.
Điều kiện sinh bệnh
Lây truyền qua đường tình dục.
Trong quá trình làm thủ thuật sản, phụ khoa.
Vệ sinh kém khi kinh nguyệt, giao hợp.
Do bản thân người phụ nữ, người tình và cán bộ y tế.
Đặc điểm cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý của cơ quan sinh sản giúp cho mầm bệnh phát triển.
Mầm bệnh
Vi Khuẩn: Lậu cầu( Gonocoque), Chlamydia Trachomatis, Giang mai, Tụ cầu, Gardenella Vaginalis, E. coli...
Ký sinh trùng: Nấm, Trichomonas, Vaginalis.
Vi rút: HPV, HIV.
Phân loại nhiễm khuẩn đường sinh sản
Viêm âm hộ: Nấm âm hộ, Papilome, Condylome, vết trắng âm hộ, viêm tuyến Bartholin.
Viêm âm đạo: Do tất cả các mầm bệnh gây nên. Hay kết hợp với viêm cổ tử cung.
Viêm cổ tử cung: Đặc hiệu, không đặc hiệu, viêm ống cổ tử cung.
Viêm tử cung: Viêm niêm mạc tử cung cấp, mãn tính, viêm toàn bộ cơ tử cung.
Viêm phần phụ: Viêm phần phụ cấp, mạn tính.
Triệu chứng
Khí hư: Tiết ra nhiều khí hư là triệu chứng chung, đặc trưng của nhiễm khuẩn đường sinh sản.
Dịch sinh lý: Dịch tiết cổ tử cung, âm đạo trong chu kỳ sinh sản.
Khí hư là dịch viêm đường sinh sản khiến người phụ nữ nhận thấy và khó chịu.
Phân loại khí hư
Khí hư trong.
Khí hư trắng.
Khí hư đục.
Viêm âm đạo do nấm
Điều kiện sinh bệnh
Phụ nữ có thai, đái đường, dùng kháng sinh kéo dài, dùng thuốc có estrogen, thuốc corticoit, thuốc chống ung thư, xà phòng pH a xit.
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết
Ngứa rát âm hộ,khiến người phụ nữ gãi, âm hộ có vết xước, vùng viêm âm hộ có thể lan đến bẹn.
Ra khí hư trắng bột .
Âm đạo viêm đỏ, đầy khí hư trắng, lổn nhổn như cặn sữa.
Cổ tử cung viêm, chạm vào chảy máu, bôi lugol nham nhở.
Xét nghiệm:
Soi khí hư đặc biệt giữa chu kỳ kinh, nhuộm Giemsa thấy các bào tử nấm đang mọc chồi, sinh sản (dạng đang hoạt động).
Kiểm tra nấm tóc, tay, và phía người chồng.
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm thấy nấm.
Điều trị Nistatin uống cả 2 vợ chồng và đặt âm đạo (Mycostatin, Mycostat).
Thuốc thay đổi môi trường âm đạo: Natribicarbanat, glyxerin borat.
Mỡ Nistatin bôi ngoài da, âm hộ.
Viêm âm đạo do Trichomonas
Điều kiện sinh bệnh
Người thiểu năng nội tiết môi trường âm hộ âm đạo kiềm, sức khoẻ suy giảm, lây qua nguồn nước, nam giới là người mang ký sinh trùng ở đường tiết niệu nhưng không mắc bệnh.
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết
Rát nóng âm hộ, đau khi giao hợp.
Khí hư xanh vàng, có bọt, có mùi hôi.
Âm đạo viêm đỏ chạm vào chảy máu. Bôi lugol có hình ảnh sao đêm.
Xét nghiệm:
Soi tươi khí hư thấy Trichomonas, lấy khí hư trước và sau khi có kinh.
Điều trị và xử trí
Flagyl uống và đặt âm đạo trong 3-6 vòng kinh, điều trị cả 2 vợ chồng.
Viêm âm đạo do Chlamydia
Hay có viêm phần phụ cấp hay bán cấp. Có giai đoạn ủ bệnh: 3-21 ngày, hay gặp ở gái mãi dâm.
Không có triệu chứng đặc trưng ra khí hư nhiều màu trắng, vàng, có thể kèm theo đau bụng, sốt nhẹ.
Âm đạo cổ tử cung viêm.
Hạch bẹn sưng to có thể vỡ ra mủ vàng quánh.
Thăm âm đạo phát hiện viêm phần phụ kèm theo.
Xét nghiệm:
Không tìm thấy được vi khuẩn, chỉ phát hiện được sự có mặt trong cơ thể qua các phản ứng huyết thanh đặc biệt: test chlamydia.
Điều trị và xử trí
Tetraxyclin, doxyxyclin 200 mg/ngày trong 10 ngày.
Viêm âm đạo do lậu cầu
Triệu chứng
Có đợt viêm cấp, viêm phần phụ, viêm phúc mạc tiểu khung, hay gặp ở gái mãi dâm, do quan hệ tình dục với những đối tượng mắc bệnh .
Ra khí hư nhiều màu trắng, xanh. Đái ra mủ.
Viêm tuyến bartholin, có vết chợt ở âm hộ, sùi âm hộ.
Khám cả bạn tình có viêm ở bao qui đầu,đái mủ.
Cổ tử cung âm đạo viêm, có vết loét cổ tử cung, hay sùi mào gà.
Viêm phần phụ, viêm tiểu khung, viêm phúc mạc.
Xét nghiệm:
Soi tươi khí hư, mủ đường tiết niệu, mủ tuyến Skene thấy song cầu hình hạt cà phê trong tế bào.
Thấy có phản ứng huyết thanh.
Điều trị:
Nhóm penixillin, sullfamid toàn thân và liều cao có liều tấn công và củng cố.
Viêm âm đạo do tạp khuẩn
Triệu chứng
Hay gặp ở người già, trẻ em, người bị cắt 2 buồngtrứng.
Ra khí hư đục.
Viêm âm hộ, âm đạo. Âm đạo teo, cổ tử cung có xuất huyết dưới liên bào. Bắt mầu lugol nhạt.
Xét nghiệm
Soi tươi thấy tạp khuẩn.
Tế bào âm đạo nội tiết biểu hiện thiểu năng estrogen.
Điều trị :
dùng thuốc kháng sinh kết hợp với estrogen (colpotrophin).
Viêm cổ tử cung mạn tính
Triệu chứng
(Lộ tuyến cổ tử cung,viêm cổ tử cung do lao)
Hay kèm theo viêm âm đạo, với những mầm bệnh như viêm âm đạo.
Tổn thương cổ tử cung sau những thủ thuật sản phụ khoa.
Có thể viêm lỗ ngoài cổ tử cung, viêm ống cổ tử cung.
Cổ tử cung mất lớp liên bào lát( loét), tái tạo lành tính (nang naboth, cửa tuyến, đảo tuyến), tái tạo nghi ngờ (Vết trắng, lát đá, chấm đáy) chạm vào chảy máu nếu tổn thương mới. Test Lugol (+).
Xét nghiệm:
Soi tươi khí hư tìm nguyên nhân gây bệnh
Tế bào âm đạo – Cổ tử cung.
Soi cổ tử cung đánh giá tổn thương, sinh thiết vùng nghi ngờ làm giải phẫu bệnh
Nạo thăm dò ống cổ tử cung.
Chẩn đoán phân biệt với:
Ung thư cổ tử cung.
Điều trị:
Chống viêm, đốt tuyến bằng hoá chất, đốt điện, nhiệt, áp lạnh hay laser. Nếu viêm mạn tính hay nghi ngờ cắt cụt hay khoét chóp cổ tử cung.
Viêm nội mạc tử cung mạn tính
Triệu chứng
Thường có tiền sử viêm cấp điều trị không triệt để. Sau thủ thuật sản phụ khoa không đảm bảo vô khuẩn.
Ra khí hư, rong kinh, ra máu trước kinh, giữa chu kỳ kinh.
Khám cổ tử cung âm đạo có viêm, khí hư chảy ra từ trong buồng tử cung.
Tử cung to hơn bình thường, ít di động, trong những đợt cấp có thể thấy tử cung to, di động tử cung đau. Có thể kèm viêm phần phụ.
Xét nghiệm:
Cấy khí hư, cấy máu kinh tìm nguyên nhân và làm kháng sinh đồ, siêu âm tìm nguyên nhân rong huyết .
Nạo niêm mạc tử cung làm giải phẫu bệnh.
Chẩn đoán phân biệt với:
Ung thư nội mạc tử cung, chorio.
Điều trị:
Chống viêm bằng kháng sinh toàn thân, nạo nội mạc tử cung, tạo vòng kinh nhân tạo
Viêm phần phụ
Nguyên nhân
(Viêm vòi trứng, buồng trứng và dây chằng0
Nguyên nhân thường do lậu cầu hay chlamydia. Gặp ở người trẻ nhiều bạn tình, gái mãi dâm.Thể không điển hình hay gặp nên chẩn đoán khó, muộn
Nguyên nhân là những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh sản.
Đường lan truyền phổ biến nhất là lan từ dưới lên theo đường trực tiếp cổ tử cung, âm đạo lên tử cung và 2 phần phụ, có thể lan theo đường bạch mạch hay đường máu.
Phân loại:
Viêm phần phụ cấp, mạn tính, có thể điển hình và không điển hình.
Triệu chứng:
Đau bụng, thường đau 2 bên hố chậu, nghỉ ngơi đau bụng giảm. Sốt cao, có thể sốt âm ỉ, sốt về chiều. Ra nhiều khí hư .
Khám lâm sàng thấy cổ tử cung, âm đạo viêm, đỏ. Tử cung di động đau. Phần phụ 2 bên nề, ranh giới không rõ ràng, ấn rất đau. Các túi cùng nề ấn đau
Xét nghiệm:
Công thức máu biểu hiện nhiễm khuẩn bạch cầu tăng cao, tốc độ lắng máu, CRP dương tính cho phép chẩn đoán nhiễm khuẩn và là yếu tố theo dõi trong điều trị.
Soi tươi khí hư tìm vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ.
Siêu âm thấy có âm vang không đều 2 bên hố chậu. Loại trừ khối u phần phụ.
Chụp tử cung vòi trứng trong trường hợp viêm mạn tính, soi ổ bụng đánh giá tổn thương vòi trứng và buồng trứng, điều trị vô sinh .
hCG nước tiểu hay máu loại trừ có thai.
Phản ứng miễn dịch trong chẩn đoán viêm do lậu cầu, giang mai và chlamydia.
Chẩn đoán phân biệt với
Viêm phần phụ cấp: Chẩn đoán phân biệt với chửa ngoài tử cung,u buồng trứng xoắn, viêm ruột thừa
Viêm phần phụ mạn tính: sỏi niệu quản, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung.
Hướng xử trí:
Nguyên tắc:
Điều trị cả 2 vợ chồng hay bạn tình.
Điều trị kéo dài, theo nguyên nhân và kháng sinh đồ.
Điều trị toàn thân và tại chỗ.
Viêm phần phụ cấp điều trị kháng sinh phối hợp, theo kháng sinh đồ.
Tiến triển ứ mủ tiểu khung thì dẫn lưu qua túi cùng douglas.
Viêm phần phụ mạn tính : kháng sinh, lý liệu pháp chạy sóng ngắn, bó nến.
Vô sinh, đau nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ mổ nội soi cắt bỏ phần phụ hay mở thông làm lại loa vòi.
Hướng phòng bệnh
Giáo dục giới tính, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh thai nghén.
Khám phụ khoa định kỳ.
Tôn trọng các nguyên tắc vô trùng trong thủ thuật, bệnh viện.
Quản lý, chăm sóc và điều trị những đối tượng mắc bệnh xã hội. Có phối hợp y tế với các tổ chức xã hội.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng bệnh tim và thai nghén
- Thông tin Bài giảng bệnh vú lành tính
- Thông tin Bài giảng các biện pháp tránh thai
- Thông tin Bài giảng các chỉ định mổ lấy thai
- Thông tin Bài giảng các phương pháp đình chỉ thai nghén
- Thông tin Bài giảng các yếu tố tiên lượng cuộc đẻ
- Thông tin Bài giảng chăm sóc trẻ sơ sinh
- Thông tin Bài giảng chăm sóc và quản lý thai nghén
- Thông tin Bài giảng chẩn đoán ngôi thế kiểu thế
- Thông tin Bài giảng chẩn đoán thai nghén
- Thông tin Bài giảng chảy máu trong 6 tháng đầu của thời kỳ thai nghén
- Thông tin Bài giảng chảy máu trong chuyển dạ và sau đẻ
- Thông tin Bài giảng chửa ngoài tử cung
- Thông tin Bài giảng chửa trứng
- Thông tin Bài giảng cơ chế đẻ ngôi chỏm kiểu thế chẩm chậu trái trước
- Thông tin Bài giảng đa ối (nhiều nước ối)
- Thông tin Bài giảng dân số kế hoạch hóa gia đình
- Thông tin Bài giảng đẻ khó cơ giới
- Thông tin Bài giảng đẻ khó do cơn co tử cung
- Thông tin Bài giảng đẻ non
- Thông tin Bài giảng hậu sản thường
- Thông tin Bài giảng HIV AIDS và thai nghén
- Thông tin Bài giảng hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ
- Thông tin Bài giảng ngôi mông sản khoa
- Thông tin Bài giảng nhiễm khuẩn hậu sản
- Thông tin Bài giảng nhiễm trùng tiết niệu và thai nghén
- Thông tin Bài giảng nôn do thai nghén
- Thông tin Bài giảng phù phổi cấp trong sản khoa
- Thông tin Bài giảng rau bong non
- Thông tin Bài giảng rau tiền đạo
- Thông tin Bài giảng rối loạn kinh nguyệt
- Thông tin Bài giảng sa sinh dục
- Thông tin Bài giảng sản giật
- Thông tin Bài giảng sẩy thai
- Thông tin Bài giảng sinh lý kinh nguyệt
- Thông tin Bài giảng sổ rau thường và hậu sản thường
- Thông tin Bài giảng sốc trong sản khoa
- Thông tin Bài giảng song thai (thai đôi)
- Thông tin Bài giảng sốt rét và thai nghén
- Thông tin Bài giảng sự chuyển dạ
- Thông tin Bài giảng sự thụ thai, làm tổ và phát triển của trứng
- Thông tin Bài giảng sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Thông tin Bài giảng suy thai cấp tính trong chuyển dạ
- Thông tin Bài giảng tăng huyết áp trong thời kỳ có thai và tiền sản giật
- Thông tin Bài giảng thai chết lưu
- Thông tin Bài giảng thai già tháng
- Thông tin Bài giảng thai nghén có nguy cơ cao
- Thông tin Bài giảng thiếu máu và thai nghén
- Thông tin Bài giảng thiểu ối (ít nước ối)
- Thông tin Bài giảng tính chất thai nhi và phần phụ đủ tháng
- Thông tin Bài giảng tổn thương lành tính cổ tử cung
- Thông tin Bài giảng tư vấn đình chỉ thai nghén
- Thông tin Bài giảng tử vong của bà mẹ và trẻ sơ sinh
- Thông tin Bài giảng u nang buồng trứng
- Thông tin Bài giảng u nguyên bào nuôi
- Thông tin Bài giảng u xơ tử cung
- Thông tin Bài giảng ung thư cổ tử cung
- Thông tin Bài giảng ung thư niêm mạc tử cung
- Thông tin Bài giảng ung thư vú
- Thông tin Bài giảng vấn đề sức khỏe trong thời kỳ mãn kinh
- Thông tin Bài giảng viêm âm đạo, cổ tử cung
- Thông tin Bài giảng viêm phần phụ
- Thông tin Bài giảng viêm ruột thừa khi mang thai
- Thông tin Bài giảng vô khuẩn trong sản khoa
- Thông tin Bài giảng vô sinh
- Thông tin Bài giảng vỡ tử cung
- Thông tin Những nét cơ bản của môn sản phụ
- Thông tin Những thay đổi giải phẫu sinh lý của phụ nữ khi có thai