Căn bệnh học viêm thận bể thận
Phụ nữ có thai: Tử cung lớn đè vào niệu quản ở những tháng cuối gây ứ nước bể thận - niệu quản, giảm nhu động niệu quản do progesterone tăng.
Định nghĩa
Viêm thận bể thận là bệnh viêm tổ chức kẽ của thận, nguyên nhân do vi trùng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cả hai thận cùng một lúc nhưng cũng có thể chỉ ở tại một thận, và ngay ở một thận có thể khu trú ở một phần thận hoặc lan tỏa toàn bộ thận. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính.
Đặc điểm của viêm thận bể thận
Về nguyên nhân:
Vi trùng gây tổn thương trực tiếp, ngoài ra còn có yếu tố thuận lợi là ứ nước tiểu.
Về giải phẩu bệnh:
Kết hợp tổn thương bể thận, đài thận và nhu mô thận mà tổn thương nhu mô là chính.
Về diễn biến:
Viêm thận bể thận hay tái phát, âm ỉ, nếu điều trị không dứt điểm thì viêm thận bể thận cấp dễ trở thành mạn tính.
Dịch tễ học
Viêm thận bể thận là bệnh lý thường gặp cuả hệ thống thận tiết niệu. Viêm thận bể thận chiếm 15-40% các bệnh thận và 80% là nữ giới, trẻ em người già đều có thể bị bệnh. Riêng viêm thận bể thận cấp chiếm khoảng 0,2-0,4% các bệnh trong khoa Nội chung ở Bệnh viện Trung Ương Huế. Viêm thận bể thận cấp thường thấy xảy ra ở lứa tuổi 20-50 tuổi, nữ nhiều hơn nam và có đến 92% bệnh nhân có một hoặc nhiều yếu tố thuận lợi. Viêm thận bể thận mạn xảy ra nhiều ở lứa tuổi 40-70 tuổi. Theo tác giả Nguyễn Văn Xang, Viêm thận bể thận mạn chiếm 30% các bệnh thận mãn tính.
Bệnh nguyên
Vi trùng
Các tác nhân gây bệnh viêm thận bể thận ngày nay được xác định không chỉ giới hạn ở nhóm vi khuẩn mà còn có cả nấm, ký sinh trùng, virus.
Các tác nhân gây bệnh sau có thể được phát hiện khi phân lập
Escherichia Coli, Proteus Mirabilis, Enterobacter, Klebsiella, Tụ cầu vàng, Pseudomonas, Serratia, trực khuẩn lao, Chlamidia Trachomatis, Ureaplasma Urealyticum, lậu cầu.
Candida Albicans, Candida Tropicalis, Adenovirus, Cytomegalo virus (CMV).
Đường vào của nhiễm trùng:
Đường ngược dòng chiếm đại phần lớn trường hợp (97%), vi khuẩn sẽ xâm nhập từ dưới lên qua đường niệu đạo. Sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh được làm dễ bởi trào ngược bàng quang-niệu quản.
Đường máu: Chưa đến 3% trường hợp, vi khuẩn đến định vị tại thận thứ phát sau nhiễm trùng huyết.
Yếu tố thuận lợi
Trẻ nhỏ: Dị dạng bẩm sinh niệu quản, giãn bể thận.
Người già: U xơ hoặc ung thư tiền liệt tuyến.
Phụ nữ có thai: Tử cung lớn đè vào niệu quản ở những tháng cuối gây ứ nước bể thận - niệu quản, giảm nhu động niệu quản do progesterone tăng.
Người lớn: Sỏi thận tiết niệu, hẹp niệu đạo, trào ngược bàng quang-niệu quản, đái tháo đường.
Các thủ thuật: thông tiểu, soi bàng quang, các nguyên nhân trên sẽ làm ứ nước tiểu, làm dễ nhiễm trùng và duy trì nhiễm trùng.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học áp xe gan amip
- Thông tin Bệnh học áp xe phổi
- Thông tin Bệnh học Basedow
- Thông tin Bệnh học bệnh cơ tim giãn
- Thông tin Bệnh học bệnh cơ tim hạn chế
- Thông tin Bệnh học bệnh cơ tim phì đại
- Thông tin Bệnh học bệnh động mạch thận
- Thông tin Bệnh học bệnh gout
- Thông tin Bệnh học bệnh mạch vành (suy vành)
- Thông tin Bệnh học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
- Thông tin Bệnh học bệnh tự miễn
- Thông tin Bệnh học béo phì
- Thông tin Bệnh học bướu cổ đơn thuần
- Thông tin Bệnh học cầu thận
- Thông tin Bệnh học cường aldosteron nguyên phát
- Thông tin Bệnh học cường vỏ thượng thận sinh dục
- Thông tin Bệnh học đa u tủy xương
- Thông tin Bệnh học đái tháo đường
- Thông tin Bệnh học đái tháo nhạt
- Thông tin Bệnh học đường tiêu hóa kém hấp thu
- Thông tin Bệnh học giãn phế quản
- Thông tin Bệnh học hạ đường máu
- Thông tin Bệnh học hen phế quản
- Thông tin Bệnh học hẹp van hai lá
- Thông tin Bệnh học hội chứng cushing
- Thông tin Bệnh học hội chứng thận hư
- Thông tin Bệnh học hôn mê gan
- Thông tin Bệnh học lao cột sống
- Thông tin Bệnh học loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Bệnh học lupus ban đỏ hệ thống
- Thông tin Bệnh học ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin Bệnh học nhiễm trùng (viêm) đường mật túi mật cấp
- Thông tin Bệnh học rối loạn thăng bằng nước điện giải toan kiềm
- Thông tin Bệnh học Shock nhiễm khuẩn
- Thông tin Bệnh học sỏi hệ tiết niệu
- Thông tin Bệnh học suy giáp trạng
- Thông tin Bệnh học suy hô hấp cấp
- Thông tin Bệnh học suy hô hấp mạn
- Thông tin Bệnh học suy thận cấp
- Thông tin Bệnh học suy thận mạn
- Thông tin Bệnh học suy tim
- Thông tin Bệnh học suy tuyến yên
- Thông tin Bệnh học tâm phế mạn
- Thông tin Bệnh học tăng huyết áp
- Thông tin Bệnh học thận bẩm sinh và di truyền
- Thông tin Bệnh học thận đái tháo đường
- Thông tin Bệnh học thận và thai nghén
- Thông tin Bệnh học thấp tim
- Thông tin Bệnh học thoái khớp
- Thông tin Bệnh học tim bẩm sinh
- Thông tin Bệnh học tràn dịch màng phổi không do lao
- Thông tin Bệnh học tràn khí màng phổi
- Thông tin Bệnh học ung thư dạ dày
- Thông tin Bệnh học ung thư đại trực tràng
- Thông tin Bệnh học ung thư gan nguyên phát
- Thông tin Bệnh học ung thư phế quản phổi
- Thông tin Bệnh học ung thư tuyến giáp
- Thông tin Bệnh học viêm cầu thận cấp
- Thông tin Bệnh học viêm cầu thận mạn
- Thông tin Bệnh học viêm cột sống dính khớp
- Thông tin Bệnh học viêm dạ dày
- Thông tin Bệnh học viêm gan mạn
- Thông tin Bệnh học viêm gan mật
- Thông tin Bệnh học viêm khớp dạng thấp
- Thông tin Bệnh học viêm màng ngoài tim
- Thông tin Bệnh học viêm nhu mô gan do vi khuẩn
- Thông tin Bệnh học viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- Thông tin Bệnh học viêm ống thận cấp
- Thông tin Bệnh học viêm phổi (phế quản phế viêm)
- Thông tin Bệnh học viêm quanh khớp vai
- Thông tin Bệnh học viêm ruột mạn
- Thông tin Bệnh học viêm thận bể thận cấp
- Thông tin Bệnh học viêm thận bẻ thận mạn
- Thông tin Bệnh học viêm tụy cấp
- Thông tin Bệnh học viêm tuyến giáp trạng
- Thông tin Bệnh học xơ gan
- Thông tin Bệnh học xơ vữa động mạch
- Thông tin Các thuốc chống loạn nhịp tim theo bệnh học