Clotrimazol
Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides.
Tên chung quốc tế: Clotrimazole.
Loại thuốc: Thuốc chống nấm tại chỗ, phổ rộng.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên ngậm 10 mg, kem 1%, dung dịch dùng ngoài 1%, viên đặt âm đạo 100 mg và 500 mg, kem âm đạo 1%.
Dùng đơn độc hoặc phối hợp với một số thuốc khác như: Betamethason (Lotriderm, Lotrisone), hydrocortison (Canesten HC).
Dược lý và cơ chế tác dụng
Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.
Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Invitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Kháng chéo giữa các azol là phổ biến.
Đặc điểm dược động học
Thuốc ngậm để điều trị tại chỗ có tác dụng chống nấm phụ thuộc vào nồng độ của thuốc tại miệng, không có tác dụng toàn thân. Ở người lớn, thuốc ngậm với liều 200 mg mỗi ngày cho nồng độ trong huyết tương từ 0,32 - 0,35 microgam/ml. Lượng thuốc hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải ra phân và nước tiểu.
Dùng bôi trên da hoặc dùng đường âm đạo, clotrimazol rất ít được hấp thu:
Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 - 1 microgam/cm3 trong lớp gai và 0,1 microgam/cm3 trong lớp mô dưới da.
Sau khi đặt âm đạo viên nén clotrimazol - 14C 100 mg, nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 microgam clotrimazol/ml sau 1 - 2 ngày và xấp xỉ 0,01 microgam/ml sau 8 - 24 giờ nếu dùng 5 g kem clotrimazol - 14C 1%.
Chỉ định sử dụng
Clotrimazol được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nấm như: Bệnh nấm Candida ở miệng, họng, bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân, cũng như bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng...
Chống chỉ định khi sử dụng
Chống chỉ định nếu người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân.
Không dùng clotrimazol đường miệng cho trẻ dưới 3 tuổi, vì chưa xác định hiệu quả và độ an toàn.
Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm Khi sử dụng clotrimazol, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.
Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.
Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa không, thận trọng Khi sử dụng cho người cho con bú.
Những tác dụng phụ ngoài mong muốn (ADR)
Dùng đường miệng: Những phản ứng phụ thường gặp chiếm 5%, kích ứng và rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn. Các triệu chứng về tiết niệu như đái rắt, đái máu.
Tăng enzym gan (> 10%), giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm.
Dùng tại chỗ: Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Dùng đường miệng để điều trị tại chỗ: Ngậm viên thuốc 10mg cho tới khi tan hoàn toàn, mất khoảng 15 - 30 phút. Nuốt nước bọt trong khi ngậm. Không nhai hoặc nuốt cả viên. Mỗi ngày dùng 5 lần, trong 14 ngày liền.
Dùng ngoài da: Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh, 2 lần /ngày. Nếu bệnh không đỡ sau 4 tuần điều trị, cần phải xem lại chẩn đoán. Bệnh thường đỡ trong vòng 1 tuần. Có khi phải điều trị đến 8 tuần.
Ðiều trị nấm âm đạo: Ðặt một viên 100 mg vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ, dùng liền trong 7 ngày, hoặc một viên 500 mg, chỉ một lần. Dạng kem: Dùng 5 g/lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
Tương tác của thuốc đối với cơ thể
Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C. albicans.
Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên Khi sử dụng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.
Tính ổn định và cách bảo quản thuốc
Các loại kem bảo quản dưới 25°C.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Calci chloride
- Thông tin Calci gluconate
- Thông tin Calcifediol
- Thông tin Calcitonin
- Thông tin Calcium Corbiere Vitamines
- Thông tin Calcium Sandoz Forte
- Thông tin Calcium Sandoz Injectable
- Thông tin Canesten
- Thông tin Capreomycin
- Thông tin Captopril
- Thông tin Carbamazepin
- Thông tin Carduran
- Thông tin Carvedilol
- Thông tin Cavinton
- Thông tin Cedax
- Thông tin Cefaclor
- Thông tin Cefadroxil
- Thông tin Cefalexin
- Thông tin Cefalotin
- Thông tin Cefamandol
- Thông tin Cefapirin
- Thông tin Cefazolin
- Thông tin Cefazolin Meiji
- Thông tin Cefepim
- Thông tin Cefoperazon
- Thông tin Cefotaxim
- Thông tin Cefpirom
- Thông tin Cefpodoxim
- Thông tin Cefradin
- Thông tin Ceftazidim
- Thông tin Ceftriaxon
- Thông tin Cefuroxim
- Thông tin Celestamine
- Thông tin Celestone
- Thông tin Ceporex
- Thông tin Cerebrolysin
- Thông tin Cetirizin hydrochlorid
- Thông tin Chloramphenicol
- Thông tin Chlorhexidin
- Thông tin Chloroquin
- Thông tin Chlorothiazid
- Thông tin Chlorpheniramin Maleat
- Thông tin Chlorpromazin hydrochlorid
- Thông tin Chlorpropamid
- Thông tin Chlortalidon
- Thông tin Ciclosporin
- Thông tin Cimetidin
- Thông tin Cinnarizin
- Thông tin Ciprofloxacin
- Thông tin Cisaprid
- Thông tin Cisplatin
- Thông tin Claforan
- Thông tin Clamoxyl
- Thông tin Clarinase Repetab
- Thông tin Clarithromycin
- Thông tin Clarityne
- Thông tin Clindamycin
- Thông tin Clofazimin
- Thông tin Clofibrat
- Thông tin Clomifen, Clomiphen
- Thông tin Clomipramin hydrochlorid
- Thông tin Clonazepam
- Thông tin Clonidin
- Thông tin Cloxacillin
- Thông tin Codein phosphat
- Thông tin Colchicin
- Thông tin Colchicine Houde
- Thông tin Colistin
- Thông tin Coltramyl
- Thông tin Contractubex
- Thông tin Cordarone
- Thông tin Cotrimoxazol
- Thông tin Coversyl
- Thông tin Cromolyn
- Thông tin Cyanocobalamin và hydroxocobalamin
- Thông tin Cyclophosphamid
- Thông tin Cycloserin
- Thông tin Cytarabin
- Mục lục các thuốc theo vần C