Gali nitrat
Gali nitrat là muối vô cơ kim loại có tác dụng làm giảm calci huyết. Thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương do mô ung thư gây ra.
Tên quốc tế: Gallium nitrate.
Loại thuốc: Thuốc chống tăng calci máu.
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc tiêm: 25 mg/ml.
Tác dụng của thuốc
Gali nitrat là muối vô cơ kim loại có tác dụng làm giảm calci huyết. Thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương do mô ung thư gây ra.
Chỉ định sử dụng
Gali nitrat chưa được thử nghiệm rộng rãi ở các thể tăng calci huyết khác, nên dùng hiện nay chỉ hạn chế cho tăng calci huyết do ung thư.
Chống chỉ định khi sử dụng
a name="thongtintuoc.net">Suy thận khi creatinin huyết thanh lớn hơn 2,5 mg/decilit.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Nếu dùng gali nitrat cho người có suy thận nhẹ (nồng độ creatinin huyết thanh khoảng 2 - 2,5 mg/decilit) phải giám sát thường xuyên chức năng thận; nhà sản xuất khuyến cáo phải ngừng dùng gali nitrat nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng quá 2,5 mg/decilit trong khi điều trị bằng thuốc này.
Phải giám sát calci huyết thanh hàng ngày, phospho huyết thanh mỗi tuần hai lần và albumin huyết thanh trước và sau mỗi đợt điều trị.
Trong khi điều trị phải theo dõi hàng ngày hoặc cách 2 đến 3 ngày creatinin huyết thanh và nitơ urê máu.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Vì thiếu số liệu chứng tỏ tính an toàn, nên chỉ dùng gali nitrat cho người mang thai khi rất cần thiết.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Gali nitrat chỉ dùng hạn chế cho chứng tăng calci huyết do ung thư, do đó, nên tránh cho con bú Khi sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ và xử trí
Dấu hiệu thường gặp
Giảm phosphat huyết (đau xương, chán ăn, yếu cơ).
Ðộc cho thận (đái máu, tăng hoặc giảm nhiều số lần tiểu tiện hoặc số lượng nước tiểu, khát nhiều, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn).
Dấu hiệu ít gặp
Giảm calci huyết (co cứng cơ bụng, co cơ, lú lẫn).
Ỉa chảy, vị kim loại, buồn nôn, nôn.
Biểu hiện hiếm gặp
Thiếu máu.
Gali nitrat dung nạp tốt đối với người có chức năng thận tốt, gây ít tác dụng phụ về lâm sàng. Phải ngừng điều trị nếu creatinin huyết thanh lớn hơn 2,5 mg/decilit hoặc nếu có hạ calci huyết và có thể phải cho calci thay thế ngắn hạn khi hạ calci huyết.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Cách dùng
Gali nitrat được truyền tĩnh mạch chậm. Pha loãng liều gali nitrat đã tính dùng cho một ngày, tốt nhất với 1 lít dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% và phải truyền liều này trong thời gian 24 giờ.
Liều lượng
Ðể điều trị tăng calci huyết do ung thư: Liều 100 đến 200 mg/m2 diện tích cơ thể cho mỗi ngày, truyền trong 5 ngày. Có thể điều trị nhắc lại sau 2 đến 4 tuần, nếu cần thiết. Cần phải bổ sung nước đầy đủ trước và trong điều trị; phải duy trì lượng nước tiểu đào thải ít nhất là 2 lít mỗi ngày, và phải theo dõi đều đặn chức năng thận.
Ðể điều trị tăng calci huyết nhẹ hoặc không có triệu chứng, các biện pháp bảo tồn (thí dụ chỉ bù nước hoặc bù nước phối hợp với thuốc lợi tiểu) tốt hơn liệu pháp gali nitrat thường được dùng.
Tương tác
Nên tránh dùng đồng thời thuốc này với các thuốc độc cho thận khác như aminoglycosid.
Dùng đồng thời với các chế phẩm chứa calci hoặc vitamin D kể cả calcifediol và calcitriol có thể gây đối kháng tác dụng của gali nitrat.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Bảo quản dưới 40oC, hiệu quả nhất là từ 15 đến 300C, trừ phi nhà sản xuất có chỉ dẫn khác. Dung dịch đã pha chế bảo quản ở nhiệt độ trong phòng có điều hòa trong 48 giờ hoặc để tủ lạnh trong 7 ngày cũng không mất hiệu lực.
Kiêng kỵ khi sử dụng
Không nên pha lẫn gali nitrat với các thuốc khác.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Xử trí quá liều: ngừng thuốc; bù đủ nước, có thể dùng hoặc không dùng thuốc lợi tiểu trong 2 đến 3 ngày; theo dõi calci huyết thanh, chức năng thận và lưu lượng nước tiểu.
Qui chế sử dụng và phân loại
Gali nitrat dạng tiêm được kê đơn và bán theo đơn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Galamin
- Thông tin Ganciclovir
- Thông tin Gastropulgite
- Thông tin Geldene
- Thông tin Gemfibrozil
- Thông tin Gemzar
- Thông tin Genoptic
- Thông tin Gentamicin
- Thông tin Genurin
- Thông tin Ginkor Fort
- Thông tin Glibenclamid
- Thông tin Gliclazid
- Thông tin Glipizid
- Thông tin Glucagon
- Thông tin Glucobay
- Thông tin Glucose
- Thông tin Glutethimid
- Thông tin Glycerol
- Thông tin Glyceryl trinitrat
- Thông tin Gonadorelin
- Thông tin Gonadotropins
- Thông tin Grepiflox
- Thông tin Griseofulvin
- Thông tin Guanethidin
- Mục lục các thuốc theo vần G