Hình ảnh bệnh lý thần kinh sọ não
Dấu hiệu trực tiếp là khối choán chổ, có bờ rõ hay không rõ, kích thước từ vài mm đến > 10 cm. Có tỉ trọng tăng, giảm hoặc đồng tỉ trọng so với mô não bình thường. Sau tiêm thuốc cản quang khối u thường ngấm thuốc làm rõ hơn.
Các dấu hiệu bất thường của hình ảnh X quang sọ não
Các vôi hoá bình thường trong hộp sọ
Bình thường ta có thể thấy được các vôi hoá của:
Tuyến tùng.
Đám rối mạch mạc.
Màng cứng.
Mạch máu.
Hình: Vôi hóa tuyến tùng và đám rối mạch mạc.
Hình: Vôi hóa trên CT.
(1. vôi hóa tuyến tùng; 2. vôi hóa đám rối mạch mạc; 4. vôi hóa hạch đáy).
Các vôi hoá bất thường trong hộp sọ
U sọ hầu.
U màng não.
U thần kinh đệm (glioma).
Dị dạng mạch máu.
Phình mạch.
U xương.
Hình ảnh giảm độ cản quang bình thường hộp sọ
Phần vảy (squamous) xương thái dương.
Các hạt Pacchioni.
Hình ảnh giảm độ cản quang bất thường hộp sọ
Phẫu thuật.
Khí: Phần mềm, trong sọ do chấn thương sọ não hở.
Bản sọ: Bào mòn bản sọ ngoài, trong do u, viêm.
Bệnh lý lan toả: Di căn, multiple myeloma, Paget, cường tuyến cận giáp.
Hình ảnh tăng độ cản quang bất thường
Toàn thể: Loạn sản xơ, To đầu chi (Acromegaly), Do thuốc, Thiếu máu.
Khu trú: Dị vật, Osteoma, Meningioma, búi tóc.
Nhiều vùng: Di căn đặc xương, Paget.
Hội chứng tăng áp lực nội sọ
Giãn khớp sọ.
Dấu ấn ngón tay.
Mất vôi bản dốc.
Hình: Giãn khớp hộp sọ.
Hình: Dấu ấn ngón tay.
Hình: Mất chất vôi bản dốc (bản vuông).
Hình ảnh chấn thương sọ não
Các loại đường gãy xương
Đường nứt sọ.
Lún sọ.
Vỡ nhiều mảnh.
Các đặc điểm của đường nứt sọ
Đường sáng.
Xuyên qua hai bản xương.
Thường thẳng, có thể đổi hướng đột ngột.
Bờ rõ nét.
Có thể chạy ngang qua các dấu ấn mạch máu hay các khớp sọ.
Phân biệt với khớp sọ:
Các đường không đều, zic zac.
Bờ đặc xương.
Nằm ở các vị trí giải phẫu.
Đối xứng.
Phân biệt với các mạch máu:
Nhỏ dần khi chạy ra phía ngoại biên: động mạch.
Chia nhánh và đối xứng.
Các tĩnh mạch trong tuỷ xương sọ giãn.
Các dấu hiệu bất thường trên phim chụp mạch máu
Tắc mạch nội sọ
Do huyết khối hoặc cục tắc nghẽn, gây ra nhũn não, trên hình ảnh chụp mạch đó là dấu hiệu gián đoạn, cắt cụt mạch.
Hình: Tắc các động mạch não.
Hẹp động mạch
Hình: Hẹp động mạch cảnh trong chụp thẳng và nghiêng.
Hình: Phình động mạch não trước chụp thẳng và nghiêng.
Hình: Thông động tĩnh mạch não.
Hình: Dấu hiệu chèn đẩy mạch của u não.
Các dấu hiệu bất thường của hình ảnh cắt lớp vi tính
Chấn thương sọ não
Ngoài hình ảnh nứt sọ đã phân tích trong phần X quang thường quy, cắt lớp vi tính còn cho thấy các hình ảnh tụ máu.
Tụ máu ngoài màng cứng: Hình thấu kính hai mặt lồi.
Tụ máu dưới màng cứng: Liềm tụ máu hình thấu kính mặt lồi mặt lõm.
Hình: Tụ máu ngoài màng cứng, tụ máu hai mặt lồi.
Hình: Tụ máu dưới màng cứng, hình liềm.
Hình ảnh não úng thuỷ và teo não
Não úng thuỷ gây giãn rất lớn các não thất, tương phản với các rãnh cuộn não xẹp.
Teo não có các dấu hiệu song song giữa giãn não thất và giãn các rãnh hồi não.
Hình: Não úng thủy gây giãn não thất bên.
Hình: Teo não, các não thất và rãnh cuộn não giãn.
Hình ảnh các u não và các hiệu ứng nội sọ
Dấu hiệu trực tiếp là khối choán chổ, có bờ rõ hay không rõ, kích thước từ vài mm đến > 10 cm. Có tỉ trọng tăng, giảm hoặc đồng tỉ trọng so với mô não bình thường. Sau tiêm thuốc cản quang khối u thường ngấm thuốc làm rõ hơn.
Dấu hiệu gián tiếp là chèn đẩy các mốc giải phẫu, gây giãn các não thất, lấp đầy các bể hoặc não thất.
Hiệu ứng phù nề mô não quanh u, thường giảm tỉ trọng so với mô não.
Hình: Khối u ở thái dương chẩm.
Hình: Khối u não thất, choán chỗ não thất trái.
Hình: Khối u ở hố sau, đẩy lệch não thất IV.
Hình: Khối u ở thần kinh thị, đẩy lồi nhãn cầu.
Áp xe não
Ổ áp xe là ổ hoại tử mô não thường giảm tỉ trọng, ngấm thuốc cản quang ngoại vi ổ áp xe. Có phù nề giảm tỉ trọng quanh ổ áp xe.
Xuất huyết não
Là ổ tăng tỉ trọng so với mô não. Thường kèm theo hiệu ứng phù nề quanh ổ xuất huyết.
Nhũn não
Biểu hiện là vùng giảm tỉ trọng so với mô não lành, thường có bờ ít rõ, hình tam giác, nằm trên vùng phân bố của động mạch cấp máu.
Hình: Áp xe não.
Hình: Xuất huyết não.
Hình: Nhũn não.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh lý khớp thường gặp trong chẩn đoán hình ảnh
- Thông tin Các bệnh lý xương thường gặp trong chẩn đoán hình ảnh
- Thông tin Các dấu hiệu của tổn thương xương trên phim X quang
- Thông tin Các dấu hiệu hình ảnh của bệnh tim
- Thông tin Các hội chứng hình ảnh trên phim phổi thông thường
- Thông tin Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thần kinh
- Thông tin Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ hô hấp
- Thông tin Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ tiết niệu
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh bệnh phổi thường gặp
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh cột sống
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh kén thận
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh nhiễm trùng đường tiểu cấp tính
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh nhiễm trùng đường tiểu mãn tính
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh sỏi thận
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh tắc đường dẫn niệu
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh thường quy hệ tiêu hóa
- Thông tin Chẩn đoán hình ảnh u hệ tiết niệu
- Thông tin Đại cương chẩn đoán hình ảnh
- Thông tin Giải phẫu X quang sọ não
- Thông tin Hình ảnh bệnh tim bẩm sinh thường gặp
- Thông tin Hình ảnh bệnh tim mắc phải thường gặp
- Thông tin Hình ảnh phình động mạch chủ, tràn dịch màng tim, dày rãnh liên thùy
- Thông tin Hình ảnh X quang dạ dày
- Thông tin Hình ảnh X quang đại tràng
- Thông tin Hình ảnh X quang tá tràng
- Thông tin Hình ảnh X quang thực quản
- Thông tin Hình ảnh X quang tiểu tràng
- Thông tin Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch
- Thông tin Kỹ thuật hình ảnh xương khớp mô mềm và giải phẫu
- Thông tin Siêu âm bụng hệ tiêu hoá