Quy chế công tác khoa truyền máu
Buồng truyền máu phải kiểm tra chất lượng tất cả các túi máu được dùng ở lâm sàng, không phân biệt túi máu do bệnh viện lấy trực tiếp hoặc nhập từ một cơ sở khác.
Quy định chung
Khoa truyền máu luôn luôn có đủ các nhóm máu dự trữ để phục vụ cho người bệnh cấp cứu.
Truyền máu phải bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Truyền máu phải đúng chỉ định, càng hạn chế truyền máu càng tránh rủi ro cho người bệnh.
Phải tổ chức vận động được nhiều người tự nguyện hiến máu nhân đạo.
Quy định cụ thể
Tiêu chuẩn và quản lí người cho máu
Người trong độ tuổi 18 đến 60, được cho máu từ 3 đến 4 lần trong 1 năm.
Người cho máu phải có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ, được khám lâm sàng và xét nghiệm theo điều lệ cho máu.
Mỗi người cho máu phải có hồ sơ theo dõi.
Mỗi trung tâm truyền máu phải có bộ phận quản lí người cho máu.
Người cho máu ở Việt
Lấy máu và vận chuyển máu
Lấy máu:
Phòng lấy máu cố định hoặc nơi lấy máu lưu động bằng túi lấy máu hệ thống kín phải sạch sẽ, thoáng mát, yên tĩnh và bảo đảm đủ ánh sáng.
Dụng cụ lấy máu bao gồm:
Túi chất dẻo lấy máu (túi 1, 2, 3 tuỳ theo yêu cầu) phải được kiểm tra chất lượng túi và chất chống đông theo tiêu chuẩn quốc gia.
Có đầy đủ dụng cụ khử khuẩn bao gồm: bông, cồn, iod, băng dính...
Có máy lắc túi máu để bảo đảm chống đông. Tất cả các phương tiện nói trên phải được kiểm tra đầy đủ trước khi lấy máu.
Kĩ thuật viên lấy máu phải thực hiện đúng quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện và quy định kĩ thuật bệnh viện.
Lượng máu lấy mỗi lần được giới hạn:
Máu toàn phần mỗi lần lấy không được quá 250 ml đối với người cân nặng 45 kg. Khoảng cách giữa 2 lần cho máu, tối thiểu là 3 tháng.
Trường hợp gạn huyết tương thì một lần lấy không được quá 500 ml đối với người cân nặng 45 kg. Khoảng cách giữa 2 lần gạn huyết tương là một tháng.
Vận chuyển máu:
Giữ túi máu không được xóc.
Túi máu không đặt trong hộp xốp, bảo đảm nhiệt độ từ 20C đến 60C.
Không được bỏ các vật khác vào trong hộp đựng túi máu.
Lưu trữ máu và các chế phẩm của máu
Dung dịch chống đông đã được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế và được để sẵn trong túi.
Lưu trữ máu và các chế phẩm của máu thứ tự ngăn nắp theo trình tự nhóm máu và thời gian dùng, có sổ quản lí theo dõi việc xuất, nhập.
Lĩnh và phát máu
Buồng truyền máu phải kiểm tra chất lượng tất cả các túi máu được dùng ở lâm sàng, không phân biệt túi máu do bệnh viện lấy trực tiếp hoặc nhập từ một cơ sở khác.
Lĩnh máu:
Các cơ sở điều trị khi dự trù hoặc lĩnh máu đều phải có phiếu lĩnh ghi rõ: họ tên người bệnh, chẩn đoán nhóm máu ABO, số lượng và thành phần máu, ngày giờ xin máu, phiếu lĩnh được trưởng khoa kí và giám đốc bệnh viện duyệt.
Phải có 2 ống máu của người bệnh:
Một ống không chống đông và một ống có chống đông theo quy định.
Người đi lĩnh máu:
Đối với người bệnh ở trong bệnh viện phải là y tá (điều dưỡng) của khoa điều trị người bệnh, chịu trách nhiệm lĩnh và bảo quản túi máu trong quá trình vận chuyển.
Đối với người bệnh của bệnh viện khác thì phải do xét nghiệm viên của khoa truyền máu bệnh viện đó đến lĩnh máu và chịu trách nhiệm bảo quản trong quá trình vận chuyển.
Người lĩnh máu phải có trách nhiệm đối chiếu kiểm tra kĩ túi máu về số lượng, chất lượng, nhóm máu, nhãn máu đúng với phiếu lĩnh máu mới kí nhận. Khi đã lĩnh máu ra khỏi phòng lưu giữ máu không được trả lại.
Phát máu:
Để phát một đơn vị máu an toàn, viên chức phát máu phải làm đầy đủ các bước sau:
Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho xét nghiệm máu:
Huyết thanh mẫu ABO phải bảo đảm tiêu chẩn quốc gia, bảo quản từ 20C đến 60C.
Hồng cầu mẫu phải đủ tiêu chuẩn quy định.
Phương tiện dụng cụ phát máu: Làm kính, ống nghiệm, kính hiển vi, máy li tâm phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định.
Phiếu phát máu và sổ theo dõi phát máu phải theo đúng mẫu quy định.
Trước khi định lại nhóm máu viên chức phát máu phải quan sát túi máu về màu sắc huyết tương, nếu có hiện tượng tan máu, hiện tượng nhiễm khuẩn thì phải chọn túi máu khác.
Phải tiến hành xác định lại nhóm máu ABO của túi máu bằng 2 phương pháp: huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu. Thực hiện đồng thời ở hai địa điểm khác nhau và trả lời độc lập về kết quả.
Đối với người nước ngoài, những người sẩy thai nhiều lần, hay chết lưu có nghi ngờ không cùng nhóm máu mẹ con thì bắt buộc phải xác định yếu tố Rh.
Trong hoàn cảnh chưa thể tiến hành làm phản ứng chéo thì phải làm thử nghiệm nhanh theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới.
Phải kiểm tra các nội dung ghi trên nhãn túi máu.
Đối chiếu phiếu lĩnh máu và sổ lưu trữ phải hoàn toàn phù hợp mới phát máu.
Nguyên tắc truyền máu
Truyền thành phần của máu theo yêu cầu.
Truyền cùng nhóm máu, trong các trường hợp đặc biệt phải truyền máu khác nhóm phải được hội chẩn và giám đốc bệnh viện phê duyệt. Khối lượng máu truyền không quá 500ml.
Phải bảo đảm tuyệt đối vô khuẩn trong mọi thao tác truyền máu.
Người bệnh phải được chuẩn bị chu đáo trước khi truyền máu.
Bác sĩ điều trị trước khi truyền máu kiểm tra lại các nội dung ghi trên nhãn túi máu phải hoàn toàn phù hợp hồ sơ bệnh án của người bệnh.
Bác sĩ điều trị phải xác định lại nhóm máu ABO của máu người bệnh và máu ở túi máu bảng huyết thanh mẫu tại giường người bệnh.
Trong thời gian truyền máu, bác sĩ điều trị phải theo dõi thường xuyên người bệnh.
Nếu người bệnh có biểu hiện bất thường trong khi truyền máu phải ngừng truyền máu, kết hợp với bác sĩ huyết học truyền máu xử lí kịp thời.
Khi gặp tai biến truyền máu phải xử lí như trên và giữ nguyên hiện trạng túi, dây truyền đồng thời mời ngay trưởng buồng phát máu đến để cùng kiểm tra, ghi biên bản và báo cáo giám đốc để giải quyết.
Tất cả diễn biến trong và sau khi truyền phải được ghi đầy đủ, cứ 15 phút một lần vào phiếu theo dõi truyền máu.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bác sĩ dinh dưỡng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ điều trị (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ gây mê hồi sức (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ giải phẫu bệnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ khoa khám bệnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ khoa ngoại (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ sản phụ khoa (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ vật lý trị liệu phục hồi chức năng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bác sỹ xét nghiệm cận lâm sàng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Bệnh viện chuyên khoa hạng I (một), vị trí, chức năng, nhiệm vụ
- Thông tin về Bệnh viện chuyên khoa hạng II (hai), vị trí, chức năng, nhiệm vụ
- Thông tin về Bệnh viện chuyên khoa hạng III (ba), vị trí, chức năng, nhiệm vụ
- Thông tin về Bệnh viện đa khoa hạng I (một), vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
- Thông tin về Bệnh viện đa khoa hạng II (hai), vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
- Thông tin về Bệnh viện đa khoa hạng III (ba), vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
- Thông tin về Dược sỹ pha chế thuốc (nhiệm vu quyền hạn)
- Thông tin về Dược sỹ phụ trách cấp phát thuốc (nhiệm vụ quyền hạn)
- Tìm hiểu về giám đốc và phó giám đốc bệnh viện (nhiệm vụ và quyền hạn)
- Thông tin về hộ lý chung (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về hội đồng khoa học bệnh viện (nhiệm vụ và quyền hạn)
- Thông tin về Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Kỹ thuật viên trưởng bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Kỹ thuật viên vật lý trị liệu phục hồi chức năng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Kỹ thuật viên xét nghiệm bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Lái xe ô tô cứu thương bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Mười hai điều y đức
- Thông tin về Nhiệm vụ chung của bệnh viện
- Thông tin về Nữ hộ sinh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện, vị trí, chức năng nhiệm vụ, tổ chức
- Thông tin về Phòng hành chính quản trị bệnh viện (vị trí, chức năng nhiệm vụ, tổ chức)
- Thông tin về Phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
- Thông tin về Phòng tài chính kế toán bệnh viện (vị trí, chứng năng nhiệm vụ, tổ chức)
- Thông tin về Phòng tổ chức cán bộ bệnh viện (vị trí, chức năng nhiệm vụ, tổ chức)
- Thông tin về Phòng vật tư thiết bị y tế bệnh viện, vị trí, chức năng, nhiện vụ, tổ chức
- Thông tin về Phòng y tá điều dưỡng, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
- Thông tin về Quy chế chẩn đoán bệnh án và kê đơn
- Thông tin về Quy chế chỉ đạo tuyến bệnh viện
- Thông tin về Quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện
- Thông tin về Quy chế công tác chăm sóc người bệnh toàn diện
- Thông tin về Quy chế công tác hợp tác quốc tế bệnh viện
- Thông tin về Quy chế công tác kho truyền nhiễm
- Thông tin về Quy chế công tác khoa chẩn đoán hình ảnh
- Thông tin về Quy chế công tác khoa chống nhiễm khuẩn
- Thông tin về Quy chế công tác khoa dinh dưỡng
- Thông tin về Quy chế công tác khoa dược
- Thông tin về Quy chế công tác khoa giải phẫu bệnh
- Thông tin về Quy chế công tác khoa hồi sức cấp cứu
- Thông tin về Quy chế công tác khoa khám bệnh
- Thông tin về Quy chế công tác khoa lao
- Thông tin về Quy chế công tác khoa lọc máu thận nhân tạo
- Thông tin về Quy chế công tác khoa mắt
- Thông tin về Quy chế công tác khoa ngoại
- Thông tin về Quy chế công tác khoa nhi
- Thông tin về Quy chế công tác khoa nội
- Thông tin về Quy chế công tác khoa nội soi
- Thông tin về Quy chế công tác khoa phẫu thuật gây mê hồi sức
- Thông tin về Quy chế công tác khoa phụ sản
- Thông tin về Quy chế công tác khoa răng hàm mặt
- Thông tin về Quy chế công tác khoa tai mũi họng
- Thông tin về Quy chế công tác khoa tâm thần
- Thông tin về Quy chế công tác khoa thăm dò chức năng
- Thông tin về Quy chế công tác khoa thần kinh
- Thông tin về Quy chế công tác khoa ung bướu điều trị tia xạ
- Thông tin về Quy chế công tác khoa vật lý trị liệu phục hồi chức năng
- Thông tin về Quy chế công tác khoa xét nghiệm
- Thông tin về Quy chế công tác khoa y học cổ truyền
- Thông tin về Quy chế công tác khoa y học hạt nhân
- Thông tin về Quy chế công tác kiểm tra bệnh viện
- Thông tin về Quy chế công tác nghiên cứu khoa học công nghệ
- Thông tin về Quy chế công tác xử lý chất thải bệnh viện
- Thông tin về Quy chế cứu thương bệnh viện
- Thông tin về Quy chế điều trị ngoại trú bệnh viện
- Thông tin về Quy chế đối với người bệnh không có người nhận
- Thông tin về Quy chế giải quyết người bệnh tử vong
- Thông tin về Quy chế học tập và giảng dạy tại bệnh viện
- Thông tin về Quy chế hội chẩn bệnh viện
- Thông tin về Quy chế họp gia ban bệnh viện
- Thông tin về Quy chế kế hoạch bệnh viện
- Thông tin về Quy chế khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu
- Thông tin về Quy chế khen thưởng kỷ luật trong bệnh viện
- Thông tin về Quy chế lưu trữ hồ sơ bệnh án
- Thông tin về Quy chế quan hệ công tác trong bệnh viện
- Thông tin về Quy chế quản lý biểu mẫu và sổ ghi chép thông tin y tế
- Thông tin về Quy chế quản lý buồng bệnh buồng thủ thuật
- Thông tin về Quy chế quản lý lao động bệnh viện
- Thông tin về Quy chế quản lý dùng vật tư thiết bị y tế
- Thông tin về Quy chế quản lý tài chính bệnh viện
- Thông tin về Quy chế dùng thuốc bệnh viện
- Thông tin về Quy chế sửa chữa xây dựng bệnh viện
- Thông tin về Quy chế thông tin báo cáo bệnh viện
- Thông tin về Quy chế thường trực bệnh viện
- Thông tin về Quy chế trang phục y tế
- Thông tin về Quy chế vào viện chuyển khoa chuyển viện ra viện
- Thông tin về Quy định về hội đồng thuốc và điều trị
- Thông tin về Thủ kho bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa chẩn đoán hình ảnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa chống nhiễm khuẩn bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa da liễu (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa dị ứng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa dinh dưỡng bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa giải phẫu bệnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa hóa sinh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa hồi sức cấp cứu (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa huyết học (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa huyết học lâm sàng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa khám bệnh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa lâm sàng trong bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa lao (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa mắt (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa ngoại (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nhi (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nội (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nội cơ xương khớp (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nội thận tiết niệu (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nội tiết (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nội tiêu hóa (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa nội tim mạch (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa phẫu thuật gây mê hồi sức (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa phụ sản (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa răng hàm mặt (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa tai mũi họng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa tâm thần (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa thăm dò chức năng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa thần kinh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa trong bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn chung)
- Thông tin về Trưởng khoa truyền nhiễm (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa ung bướu (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa vật lý trị liệu phục hồi chức năng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa vi sinh (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa xét nghiệm trong bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa y học cổ truyền (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng khoa y học hạt nhân (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng đẻ (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng hành chính quản trị bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện (nhiệm vụ và quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng tài chính kế toán bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng tổ chức cán bộ bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng vậy tư thiết bị y tế bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Trưởng phòng y tá điều dưỡng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về viên chức nhà đại thể bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Y công bệnh viện (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Y tá (điều dưỡng) chăm sóc (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Y tá (điều dưỡng) hành chính khoa (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Y tá (điều dưỡng) khoa phẫu thuật gây mê hồi sức (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Y tá (điều dưỡng) nữ hộ sinh trưởng (nhiệm vụ quyền hạn)
- Thông tin về Y tá (điều dưỡng) trưởng phẫu thuật gây mê hồi sức (nhiệm vụ quyền hạn)