Rohto Kodomo Soft
Thuốc nhỏ mắt Rohto Kodomo Soft ngăn ngừa viêm mắt, bảo vệ mắt trẻ khỏi những bệnh do bơi lội, làm giảm triệu chứng đỏ mắt, ngứa và các triệu chứng khác.
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nhỏ mắt dùng cho Trẻ nhỏ: Chai 15 ml.
Thành phần
Aminoethylsulfonic Acid 1%.
Epsi-Aminocaproic Acid 1%.
Chlorpheniramine Maleate 0,01%.
Potassium L - Aspartate 2%.
Thành phần không hoạt tính: Boric acid, sodium borate, benzalkonium chloride và dầu polyoxyethylene hydrogenated castor.
Tính chất
Khi bơi lội hoặc đi chơi, chất chlorine (chất dùng để khử trùng hồ bơi), tia cực tím, phấn hoa, v.v... Có thể kích thích mắt trẻ gây đỏ, ngứa và các triệu chứng khác.
Thuốc nhỏ mắt Rohto Kodomo Soft ngăn ngừa viêm mắt, bảo vệ mắt trẻ khỏi những bệnh do bơi lội, làm giảm triệu chứng đỏ mắt, ngứa và các triệu chứng khác.
Mặt khác, Rohto Kodomo Soft với độ pH và áp suất thẩm thấu tương tự như nước mắt tự nhiên tạo cảm giác êm dịu khi nhỏ mắt, rất thích hợp cho trẻ.
Dược lực học của thuốc
Aminoethylsulfonic Acid: Làm giảm kích ứng mắt do chất chlorine, dùng để khử trùng hồ bơi, và bảo vệ mắt trẻ khỏi những bệnh do bơi lội. Ngoài ra, nó còn cung cấp dinh dưỡng cho mắt và nhanh chóng phục hồi tình trạng mỏi mắt.
Epsi-Aminocaproic Acid: Loại trừ đỏ mắt nhờ tác dụng kháng viêm và ngăn ngừa các bệnh mắt khác.
Chlorpheniramine Maleate: Loại trừ đỏ mắt, ngứa mắt do viêm mắt.
Potassium L-Aspartate: Làm tăng chuyển hóa và duy trì chức năng bình thường của mắt.
Chỉ định sử dụng
Mỏi mắt, xung huyết kết mạc, ngăn ngừa bệnh mắt (do bơi lội, bụi, mồ hôi), viêm mắt do tia cực tím hay các nguyên nhân khác (thí dụ như mù tuyết), viêm bờ mi, ngứa mắt và mờ mắt (do chất tiết quá nhiều).
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước Khi sử dụng trong trường hợp
Đau mắt nặng.
Có tiền căn dị ứng với thuốc nhỏ mắt (thí dụ như mắt xung huyết, ngứa, sưng, nổi mẩn, đỏ, v.v...).
Tăng nhãn áp.
Đang theo một liệu trình trị liệu liên tục.
Trước Khi sử dụng thuốc, chú ý
Dùng đúng liều qui định.
Trẻ em dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của cha mẹ. Dùng cho trẻ trên 4 tháng tuổi.
Không để mi mắt chạm vào miệng lọ, để tránh nhiễm trùng hoặc làm đục dung dịch do các chất tiết hoặc các vi sinh vật.
Một vài hoạt chất có thể kết tinh ở miệng lọ trong quá trình bảo quản. Nếu có kết tinh, lau miệng lọ bằng gạc sạch trước Khi sử dụng.
Không sử dụng loại thuốc này như thuốc để mang kính tiếp xúc mềm, không nhỏ vào mắt khi mang kính tiếp xúc mềm.
Chỉ sử dụng loại thuốc này để nhỏ mắt.
Trong và sau Khi sử dụng, chú ý
Nếu thuốc gây xung huyết mắt, ngứa, sưng hoặc các triệu chứng khác, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Nếu không khỏi mờ mắt sau Khi sử dụng, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Sau Khi sử dụng 2 tuần mà bệnh vẫn không đỡ, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Lưu ý trong bảo quản và dùng
Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.
Vặn chặt nút lọ sau Khi sử dụng. Bảo quản tại nơi mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để tránh nhầm lẫn và giảm chất lượng, không đựng thuốc vào chai hoặc lọ khác.
Không dùng chung lọ thuốc với người khác để tránh lây nhiễm.
Không dùng thuốc quá hạn (được in trên hộp). Khi mở lọ thuốc, nên dùng càng nhanh càng tốt vì thuốc có thể bị lây nhiễm trong Khi sử dụng.
Để tránh nhầm lẫn, hủy lọ thuốc ngay sau Khi sử dụng hết.
Lưu ý khác
Sau khi nhỏ, thuốc có thể chảy xuống miệng tạo vị đắng. Đừng lo lắng vì triệu chứng này. Không dùng lọ thuốc nhằm mục đích khác.
Liều lượng, cách dùng
Nhỏ mắt 2-3 giọt/lần, 5-6 lần/ngày cho trẻ dưới 15 tuổi.
Nếu trẻ chưa quen nhỏ mắt, xin hãy thực hiện các bước sau:
Đầu tiên, rửa vùng quanh mắt cho trẻ thật kỹ. Sau đó bảo trẻ nhắm mắt lại.
Nhỏ 2-3 giọt thuốc rồi bảo trẻ từ từ mở mắt ra.
Thuốc sẽ đi vào mắt. Sau cùng, lau vùng quanh mắt trẻ bằng gạc sạch.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Mục lục các thuốc theo vần R
- Thông tin về Ranitidin
- Thông tin về Rantudil forte, Rantudil retard
- Thông tin về Recol
- Thông tin về Renova
- Thông tin về Reserpin
- Thông tin về Retinoid
- Thông tin về Retinol (Vitamin A)
- Thông tin về Retrovir
- Thông tin về Rhinathiol
- Thông tin về Rhinathiol Promethazine
- Thông tin về Riboflavin (Vitamin B2)
- Thông tin về Rifampicin
- Thông tin về Rigevidon
- Thông tin về Ringer lactate
- Thông tin về Risordan, Risordan LP
- Thông tin về Risperdal
- Thông tin về Risperidon
- Thông tin về Rocaltrol
- Thông tin về Rocephine
- Thông tin về Rocgel
- Thông tin về Rodogyl
- Thông tin về Rohto Antibacterial
- Thông tin về Rosampline
- Thông tin về Rovacor
- Thông tin về Rovamycine
- Thông tin về Roxithromycin
- Thông tin về Rulid