Căn bệnh học ngoại viêm màng ngoài tim co thắt
Viêm màng ngoài tim co thắt có tràn dịch (1/3 trường hợp): Bệnh nhân trẻ, triệu chứng xuất hiện mới đây, tiền sử viêm màng ngoài tim do nhiễm khuẩn cấp.
Định nghĩa
Viêm màng tim co thắt là hậu quả của quá trình thoái hóa xơ viêm, có hoặc không vôi hóa của 2 lá màng tim, tạo nên một vỏ bọc chặt lấy quả tim cản trở làm đầy thất ở kỳ tâm trương.
Giải phẫu bệnh
Có hai thể:
Co thắt màng tim mạn có tràn dịch
20 - 25% trường hợp.
Dày lan rộng có tạng lá thành, có khoang chứa dịch 100-500ml dưới áp lực.
Xuất hiện sau viêm màng tim tràndịch, chọc dò hút dịch không cải thiện huyết động.
Co thắt màng tim mạn không tràn dịch
75 - 80% vôi hóa, xơ, dạng hạt.
Chẩn đoán hội chứng vô tâm trương
Hoàn cảnh phát hiện
Sau viêm màng tim tràn dịch bán cấp tiền sử nhiều năm trước đây có viêm màng tim, xuất hiện dấu hiệu cơ năng.
Bệnh cảnh lâm sàng
Dấu hiệu cơ năng
Khó thở gắng sức.
Suy nhược, đau tức vùng gan.
Dấu hiệu thực thể
Dấu hiệu ngoại vi:
Gan to không đau (xơ cứng).
Cổ trướng.
Phù chi dưới.
Tĩnh mạch cổ nổi (tư thế 1/2 ngồi), tăng hít vào.
Phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+/-).
Tràn dịch màng phổi rales ứ đọng một bên hoặc hai bên.
Dấu hiệu tại tim:
Bình thường 20% trường hợp.
Loạn nhịp nhanh.
Đôi khi có tiếng rung (vibrance) màng tim do vôi hóa màng tim.
ECG: Biến đổi nhưng không đặc hiệu.
Rung nhĩ, điện thế QRS thấp, trục QRS bình thường, sóng T âm.
X quang ngực:
Hình tim bình thường, khi có kèm theo tràn dịch bóng tim to (chỉ số T/N).
Vôi hóa màng tim.
Soi: Tim ít di động.
Tràn dịch một bên hay hai bên màng phổi (60%).
Siêu âm Doppler:
Dày hai lá màng tim, tràn dịch, nốt vôi hóa màng tim.
Mở sớm van tổ chim động mạch phổi; di động nghịch thường vách liên thất.
Van nhĩ thất bình thường.
Doppler: Cho dữ kiện co thắt (mở sớm van động mạch phổi).
Flux van hai lá: giảm biên độ sóng E (đẩy thất trái protodiastolique) khi hít vào.
Dòng chảy flus 3 lá: Tăng biên độ sóng E khi khí vào và tăng sóng A (télésdias tolique).
Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ (Scanner hoặc IRM).
Dày màng tim.
Vôi hóa.
Thông tim:
Đường cong áp lực trong buồng: Hình cao nguyên Dip-plateau ở kỳ tâm trương.
Thay đổi áp lực
Khuynh hướng cân bằng áp lực (khác biệt < 5mmHg) từ tĩnh mạch chủ đến mao mạch phổi và thất trái.
Áp lực thông thất trái: Áp lực thất phải tâm trương = áp lực động mạch phổi tâm trương = áp lực nhĩ phải = áp lực nhĩ trái tâm trương.
Sinh thiết màng tim.
Thể lâm sàng viêm màng tim co thắt
Theo triệu chứng
Ít triệu chứng
Suy nhược, khó thở, không dẫn lưu chèn ép khi khám.
Siêu âm Doppler không cho các dữ kiện chắc chắn.
Chẩn đoán dựa thăm dò huyết động sau khi truyền 200-500cc dung dịch cao phân tử.
Tiềm tàng
Phát hiện khi tác dụng viêm màng ngoài tim do lao.
Viêm màng ngoài bán cấp
Hội chứng vô tâm trương.
Theo giải phẫu
Viêm màng ngoài tim co thắt có tràn dịch (1/3 trường hợp): Bệnh nhân trẻ, triệu chứng xuất hiện mới đây, tiền sử viêm màng ngoài tim do nhiễm khuẩn cấp.
Viêm màng ngoài tim co thắt có vô tâm trương các buồng tim trái (hiếm), phù phổi, tràn dịch màng phổi, tăng áp lực mạch máu phổi, Dip-plateau thất trái.
Viêm màng ngoài tim co thắt thương tổn cơ tim: Teo, xơ cơ tim không hồi phục sau cắt màng tim, dính màng tim và cơ tim gây khó khăn khi phẫu tích.
Nguyên nhân
Nhiễm trùng.
Chẩn đoán phân biệt
Xơ gan.
Bệnh cơ tim hạn chế.
Xơ nội mạc cơ tim và viêm nội mạc xơ giãn Loeffler
Viêm màng tim tràn dịch mạn không co thắt.
Điều trị
Phẫu thuật là chủ yếu.
Điều trị nội
Tạm thời, chuẩn bị phẫu thuật.
Triệu chứng: Chọc hút dịch báng, màng phổi, lợi tiểu, trợ tim.
Nguyên nhân: Chống lao, =nhiễm trùng, corticoid trong trường hợp bệnh hệ thống.
Điều trị ngoại
Chống chỉ định
Suy tế bào gan tiến triển.
Tiến triển cơ tim nặng.
Hy vọng sống hạn chế.
Kỹ thuật
Đường mổ: Mở xương ức, hạn chế mặt sau bên thất trái và tĩnh mạch chủ dưới.
Trước bên trái: Toàn bộ thất trái.
Trước bên phải: Giải phóng hai tĩnh mạch chủ.
Hai bên cắt ngang xương ức.
Cắt màng tim:
Kiên nhẫn, thận trọng, tỉ mỉ.
Vôi hóa để lại.
Giải phóng 2 thất, nhỉ phải, 2 tĩnh mạch chủ.
Theo dõi áp lực trong mổ.
Kết quả
Phụ thuộc bóc tách, tình trạng cơ tim.
Tốt: Á lực tĩnh mạch trung tâm giảm, gan không còn lớn, hết phù, nhiều nước tiểu.
Tử vong 10-20%: Tai biến phẫu thuật (chảy máu, tĩnh mạch vành) suy tim, loạn nhịp, tắc động mạch phổi.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh học bỏng điện
- Thông tin Bệnh học bỏng hóa chất
- Thông tin Bệnh học bỏng trẻ em
- Thông tin Bệnh học ngoại chấn thương cột sống
- Thông tin Bệnh học ngoại chấn thương mạch máu ngoại biên
- Thông tin Bệnh học ngoại chấn thương ngực kín
- Thông tin Bệnh học ngoại chấn thương niệu đạo
- Thông tin Bệnh học ngoại chấn thương sọ não kín
- Thông tin Bệnh học ngoại chấn thương thận
- Thông tin Bệnh học ngoại dị dạng bẩm sinh vùng rốn
- Thông tin Bệnh học ngoại dị dạng hậu môn trực tràng
- Thông tin Bệnh học ngoại gẫy cổ xương đùi
- Thông tin Bệnh học ngoại gẫy hai xương cẳng tay
- Thông tin Bệnh học ngoại gãy thân xương cánh tay
- Thông tin Bệnh học ngoại gẫy thân xương đùi
- Thông tin Bệnh học ngoại gãy trên lồi cầu xương cánh tay
- Thông tin Bệnh học ngoại gẫy xương cẳng chân
- Thông tin Bệnh học ngoại gẫy xương hở
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa áp xe gan amip
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa bỏng
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa chấn thương bụng kín
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa hẹp môn vị
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa phi đại hẹp môn vị
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa sỏi ống mật chủ
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa tắc ruột
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa teo thực quản
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa thoát vị bẹn
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa thoát vị cơ hoành bẩm sinh
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa thoát vị đùi
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa thủng dạ dày tá tràng
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa ung thư dạ dày
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa ung thư đại tràng
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa ung thư gan
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa ung thư thực quản
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa ung thư trực tràng
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa vết thương thấu bụng
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa viêm ruột thừa cấp
- Thông tin Bệnh học ngoại khoa xuất huyết tiêu hóa
- Thông tin Bệnh học ngoại lao xương
- Thông tin Bệnh học ngoại lồng ruột cấp ở trẻ còn bú
- Thông tin Bệnh học ngoại nhiễm khuẩn tiết niệu
- Thông tin Bệnh học ngoại ống phúc tinh mạc
- Thông tin Bệnh học ngoại phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung)
- Thông tin Bệnh học ngoại phình động mạch ngoại biên
- Thông tin Bệnh học ngoại sỏi hệ tiết niệu
- Thông tin Bệnh học ngoại tắc động mạch cấp tính ở chi
- Thông tin Bệnh học ngoại tắc ruột sơ sinh
- Thông tin Bệnh học ngoại teo đướng mật bẩm sinh
- Thông tin Bệnh học ngoại thông động tĩnh mạch
- Thông tin Bệnh học ngoại trật khớp háng
- Thông tin Bệnh học ngoại trật khớp khuỷu
- Thông tin Bệnh học ngoại trật khớp vai
- Thông tin Bệnh học ngoại u não
- Thông tin Bệnh học ngoại u trung thất
- Thông tin Bệnh học ngoại u xơ tiền liệt tuyến
- Thông tin Bệnh học ngoại u xương
- Thông tin Bệnh học ngoại ung thư bàng quang
- Thông tin Bệnh học ngoại ung thư phổi
- Thông tin Bệnh học ngoại ung thư thận
- Thông tin Bệnh học ngoại vết thương ngực
- Thông tin Bệnh học ngoại vết thương sọ não hở
- Thông tin Bệnh học ngoại viêm xương
- Thông tin Bệnh học ngoại xơ vữa động mạch
- Thông tin Bỏng chiến tranh
- Thông tin Chẩn đoán diện tích bỏng
- Thông tin Chẩn đoán độ sâu của tổn thương bỏng
- Thông tin Công tác thay băng điều trị bỏng
- Thông tin Dấu hiệu triệu chúng lâm sàng sốc bỏng
- Thông tin Điều trị sốc do bỏng
- Thông tin Hội chứng Dumping trong phẫu thuật dạ dày
- Thông tin Lâm sàng và điều trị thời kỳ suy mòn của bệnh bỏng
- Thông tin Phẫu thuật điều trị bỏng
- Thông tin dùng các loại da và vật liệu thay thế da trong bỏng
- Thông tin Thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng
- Thông tin Xử trí thời kỳ đầu vết thương bỏng