Domperidon
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.
Tên chung quốc tế: Domperidone.
Loại thuốc: Thuốc chống nôn / thuốc đối kháng dopamin.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg.
Hỗn dịch uống 30 mg/30 ml.
Thuốc đạn 30 mg.
ống tiêm 10 mg/2 ml.
Thuốc sủi dạng hạt: 10 mg/gói.
Dược lý học và cơ chế tác dụng
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.
Đặc điểm dược động học
Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp. Sau khi uống hoặc tiêm bắp khoảng 30 phút thì đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương, còn nếu đặt trực tràng thì sau 1 giờ. Khả dụng sinh học của thuốc sau khi uống tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại. Khả dụng sinh học của thuốc, sau khi uống, tăng theo tỷ lệ thuận với liều từ 10 đến 60 mg. Với cùng liều như nhau, khả dụng sinh học đường trực tràng cũng tương tự như đường uống. 92 đến 93% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N - alkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người suy chức năng thận. Không có hiện tượng thuốc bị tích tụ trong cơ thể do suy thận, vì độ thanh thải của thận thấp hơn nhiều so với độ thanh thải toàn phần của huyết tương. Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn). Domperidon hầu như không qua hàng rào máu - não.
Chỉ định sử dụng
Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.
Ðiều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
Chống chỉ định khi sử dụng
Nôn sau khi mổ.
Chảy máu đường tiêu hóa.
Tắc ruột cơ học.
Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
Phải giảm 30 - 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.
Domperidon rất ít khi được dùng theo đường tiêm. Nếu dùng domperidon theo đường tĩnh mạch thì phải thật thận trọng, đặc biệt là ở người bệnh có nguy cơ loạn nhịp tim hoặc hạ kali huyết, người bệnh đang dùng thuốc chống ung thư.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Domperidon không gây quái thai. Tuy nhiên, để an toàn, tránh dùng thuốc cho người mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không dùng thuốc cho người cho con bú.
Những tác dụng phụ ngoài mong muốn (ADR)
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Domperidon khó qua được hàng rào máu - não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp hoặc buồn ngủ. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Hướng dẫn cách xử trí ADR(Các tác dụng phụ không mong muốn)
Ngừng dùng thuốc.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Thuốc dùng chủ yếu theo đường uống, rất hiếm Khi sử dụng đường tiêm. Phải uống thuốc 15 - 30 phút trước bữa ăn.
Người lớn: Cứ 4 đến 8 giờ, uống một liều 10 - 20 mg (tối đa 1 mg/kg), hoặc đặt thuốc vào trực tràng 30 đến 60 mg.
Trẻ nhỏ: Cứ 4 đến 8 giờ, uống một liều 200 - 400 microgram/kg (hoặc mỗi ngày đặt vào trực tràng 4 mg/kg, chia làm nhiều lần).
Ðường tiêm: Ít dùng. Tiêm các liều 10 mg, tối đa 5 lần mỗi ngày.
Không tiêm thuốc cả liều một lần theo đường tĩnh mạch cho người bệnh có nguy cơ bị loạn nhịp tim hoặc hạ kali huyết, người bệnh đang dùng thuốc chống ung thư, nếu phải dùng thuốc theo đường tĩnh mạch thì phải truyền chậm trong vòng 15 đến 30 phút. Liều cao tới 2 mg/kg/ngày nhất thiết phải truyền thật chậm trong thời gian tối thiểu 6 giờ. (Hiện nay, nhiều nước đã cấm dùng thuốc theo đường tĩnh mạch).
Tương tác của thuốc đối với cơ thể
Có thể dùng domperidon cùng với các thuốc giải lo.
Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.
Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
Tính ổn định và cách bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc trong bao bì kín.
***Chú ý - Kiêng kỵ và đề phòng
Hầu như không có tương kỵ với các thuốc khác.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: Gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.
Nhóm thuốc xếp loại
Doperidon dạng tiêm phải được kê đơn và bán theo đơn.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin D. T. Vax
- Thông tin Dacarbazin
- Thông tin Dactinomycin
- Thông tin Daflon
- Thông tin Daivonex
- Thông tin Dalteparin
- Thông tin Dantrolen Natri
- Thông tin Danzen
- Thông tin Dapson
- Thông tin Daunorubicin (Daunomycin)
- Thông tin Debridat
- Thông tin Decaquinon
- Thông tin Decolgen Forte, Liquide
- Thông tin Decolsin
- Thông tin Decontractyl
- Thông tin Dectancyl
- Thông tin Deep Heat Rub Plus
- Thông tin Deferoxamin
- Thông tin Dehydroemetin
- Thông tin Depakine
- Thông tin Depamide
- Thông tin Depersolon
- Thông tin Desmopressin
- Thông tin Dexambutol INH
- Thông tin Dexamethasone
- Thông tin Dextran
- Thông tin Dextran 40
- Thông tin Dextran 70
- Thông tin Dextromethorphan
- Thông tin Dextropropoxyphen
- Thông tin Di Antalvic
- Thông tin Diamicron
- Thông tin Diamicron MR
- Thông tin Diane
- Thông tin Diaphyllin
- Thông tin Diarsed
- Thông tin Diatrizoat
- Thông tin Diazepam
- Thông tin Dicloberl
- Thông tin Diclofenac
- Thông tin Dicynone
- Thông tin Diethylcarbamazin
- Thông tin Differin Gel
- Thông tin Diflucan, Triflucan
- Thông tin Diflunisal
- Thông tin Digitoxin
- Thông tin Digoxin
- Thông tin Digoxine Nativelle
- Thông tin Dihydroergotamin
- Thông tin Dilatrend
- Thông tin Diloxanid
- Thông tin Diltiazem
- Thông tin Dimercaprol
- Thông tin Dinatri Calci Edetat
- Thông tin Diphenhydramin
- Thông tin Diphtheria antitoxin
- Thông tin Dipivefrin
- Thông tin Diprogenta
- Thông tin Diprosalic
- Thông tin Diprospan Injection
- Thông tin Dipyridamol
- Thông tin Direxiode
- Thông tin Disopyramid
- Thông tin Disulfiram
- Thông tin Dithranol
- Thông tin Dobutamin
- Thông tin Dobutamine Injection Abbott
- Thông tin Dobutrex
- Thông tin Dodecavit
- Thông tin Dogmatil
- Thông tin Dolargan
- Thông tin Dolfenal
- Thông tin Dopamin
- Thông tin Doxazosin
- Thông tin Doxepin
- Thông tin Doxorubicin
- Thông tin Doxycyclin
- Thông tin Driptane
- Thông tin Duofilm
- Thông tin Duphalac
- Thông tin Duphaston
- Thông tin Duralyn CR
- Thông tin Durasal CR
- Thông tin Duspatalin
- Thông tin Duxil
- Thông tin Dyskinebyl
- Mục lục các thuốc theo vần D