Lomustin
Lomustin (CCNU) là thuốc hóa trị liệu alkyl hóa dùng để chữa ung thư. Các chất chuyển hóa có hoạt tính gắn và ức chế nhiều đích chủ chốt bên trong tế bào.
Tên quốc tế: Lomustine.
Loại thuốc: Chống ung thư, tác nhân alkyl hóa.
Dạng thuốc và hàm lượng
Dạng uống: Nang 10 mg, 40 mg va 100 mg.
Vỉ 2 nang lomustin 10 mg.
Vỉ 2 nang lomustin 40 mg.
Vỉ 2 nang lomustin 100 mg.
Tác dụng của thuốc
Lomustin (CCNU) là thuốc hóa trị liệu alkyl hóa dùng để chữa ung thư. Các chất chuyển hóa có hoạt tính gắn và ức chế nhiều đích chủ chốt bên trong tế bào, bao gồm các chặng enzym quyết định cần thiết cho sự phân chia tế bào, DNA - polymerase, tổng hợp RNA và protein.
Chỉ định sử dụng
Lomustin được dùng phối hợp điều trị u não tiên phát, và di căn u phổi (đặc biệt là ung thư tế bào nhỏ của phổi không phục hồi), u đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư thận. Lomustin có thể được dùng thay thế trong điều trị bệnh Hodgkin lan tỏa ở người bệnh đã kháng với phác đồ điều trị khác. Thuốc cũng có thể dùng điều trị u lympho không Hodgkin.
Chống chỉ định khi sử dụng
Không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với lomustin.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Lomustin là thuốc độc, vì thế phải được dùng dưới sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị liệu ung thư.
Phải dùng cẩn thận cho người bệnh bị giảm tiểu cầu, bạch cầu hoặc hồng cầu.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Không dùng cho người mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Lomustin là thuốc alkyl hóa rất độc có thể ảnh hưởng tới thai nhi, một số sản phẩm chuyển hóa của lomustin xuất hiện trong sữa, vì vậy không cho con bú trong thời gian điều trị lomustin.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Dấu hiệu thường gặp
Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Buồn nôn, nôn, viêm miệng.
Rụng tóc.
Nhiễm độc gan nhất thời với tăng transaminase.
Nhiễm độc thận.
Dấu hiệu ít gặp
Mất phương hướng, ngủ lịm, mất điều vận và loạn vận ngôn.
Viêm da, ngứa, đau ở da.
Biểu hiện hiếm gặp
Bầm tím.
Dễ bị chảy máu.
Viêm họng.
Cách xử trí ADR
Có thể dùng các thuốc chống nôn như metoclopramid để hạn chế các tác dụng không mong muốn ở ống tiêu hóa.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Liều bình thường của người lớn và thiếu niên.
Khởi đầu dùng một mình lomustin: Uống 100 đến 130 mg/m2 cơ thể và lặp lại thường là 6 tuần 1 lần. Việc lặp lại lomustin chỉ được cho khi các tế bào máu đã trở về ở mức chấp nhận được (tiểu cầu > 100.000/mm3, bạch cầu > 4000/mm3).
Khi sử dụng phối hợp với các thuốc khác thì phải giảm liều lomustin.
Ở người bệnh có chức năng tuỷ xương suy yếu, thì phải giảm liều xuống còn 100 mg/m2 diện tích cơ thể 6 tuần 1 lần.
Khi lomustin dùng phối hợp với các thuốc ức chế tủy khác thì phải điều chỉnh liều.
Lomustin có thể dùng phối hợp với các chất khác theo nhiều phác đồ khác nhau. Ví dụ:
Lomustin, doxorubicin và vinblastin.
Cyclophosphamid, methotrexat và lomustin.
Methotrexat, doxorubicin, cyclophosphamid và lomustin.
Procarbazin, vincristin, và lomustin.
Tương tác của thuốc
Sự phối hợp của theophylin và lomustin thường làm tăng nhanh sự giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu vẫn thường xảy ra với tác nhân alkyl hóa này.
Theophylin gây ức chế phosphodiesterase trong chức năng của tiểu cầu.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Nang lomustin phải được bảo quản kín trong đồ bao gói ở nhiệt độ dưới 400C, tốt nhất từ 15 – 300C.
Nang lomustin bảo quản kín trong đồ bao gói ở nhiệt độ phòng được ổn định ít nhất 2 năm.
***Chú ý - Kiêng kỵ và đề phòng
Không tìm thấy tài liệu.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Lomustin là một tác nhân hóa trị liệu gây nhiễm độc thận mạn tính với nhiều mức độ khác nhau.
Quá liều có thể dẫn đến giảm toàn thể huyết cầu.
Ðiều trị quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc nào được chứng minh là có tác dụng đối với quá liều lomustin.
Nhóm thuốc xếp loại
Thuốc độc bảng A.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Labetalol hydroclorid
- Thông tin Lactulose
- Thông tin Lamisil
- Thông tin Lamivudin
- Thông tin Lansoprazol
- Thông tin Lariam
- Thông tin Legalon
- Thông tin Lenitral (tiêm)
- Thông tin Lenitral (uống)
- Thông tin Levodopa
- Thông tin Levomepromazin (methotrimeprazin)
- Thông tin Levonorgestrel (dưới da)
- Thông tin Levonorgestrel (loại đặt)
- Thông tin Levonorgestrel (loại uống)
- Thông tin Levothyroxin
- Thông tin Lexomil
- Thông tin Lidocain
- Thông tin Lincomycin hydrochlorid
- Thông tin Liothyronin
- Thông tin Lipanthyl
- Thông tin Lipitor
- Thông tin Lipobay
- Thông tin Lisinopril
- Thông tin Lithi carbonat
- Thông tin Loperamid
- Thông tin Lopid
- Thông tin Lopril
- Thông tin Loratadin
- Thông tin Lorazepam
- Thông tin Losartan
- Mục lục các thuốc theo vần L