Loratadin
Loratadin có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.
Tên quốc tế: Loratadine.
Mã ATC: R06A X13.
Loại thuốc: Thuốc kháng histamin.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén loratadin 10 mg, viên nén loratadin tan rã nhanh (Claritin reditabs) 10 mg, siro loratadin 1 mg/ml.
Tác dụng của thuốc
Loratadin có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.
Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin.
Chỉ định sử dụng
Viêm mũi dị ứng.
Viêm kết mạc dị ứng.
Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.
Chống chỉ định khi sử dụng
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Suy gan.
Khi sử dụng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ Khi sử dụng loratadin.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về dùng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần dùng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Dấu hiệu thường gặp
Ðau đầu.
Khô miệng.
Dấu hiệu ít gặp
Chóng mặt.
Khô mũi và hắt hơi.
Viêm kết mạc.
Biểu hiện hiếm gặp
Trầm cảm.
Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
Buồn nôn.
Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ.
Cách xử trí ADR
dùng loratadin với liều thấp nhất mà có hiệu quả.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Dùng một viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, dùng một lần/ngày hoặc dùng một viên nén Claritin - D (loratadin 10 mg với pseudoephedrin sulfat 240 mg).
Trẻ nhỏ: 2 - 12 tuổi
Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày
Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 ml (1 mg/ml) siro loratadin, một lần hàng ngày.
An toàn và hiệu quả Khi sử dụng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên nén 10 mg loratadin hoặc 10 ml (1 mg/ml) siro loratadin, cứ 2 ngày một lần.
Tương tác
Ðiều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Ðiều này không có biểu hiện lâm sàng.
Ðiều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Ðiều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
Ðiều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Bảo quản loratadin ở nhiệt độ từ 2 – 250C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh.
Với viên nén loratadin tan rã nhanh, dùng thuốc trong vòng 6 tháng sau khi mở túi nhôm đựng vỉ thuốc và dùng thuốc ngay nếu bóc viên nén ra khỏi vỉ.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Ỏ người lớn, khi uống quá liều viên nén loratadin (40 - 180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg). Ðiều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.
Nhóm thuốc xếp loại
Thuốc độc bảng B.
Thành phẩm giảm độc: Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 10 mg.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Labetalol hydroclorid
- Thông tin Lactulose
- Thông tin Lamisil
- Thông tin Lamivudin
- Thông tin Lansoprazol
- Thông tin Lariam
- Thông tin Legalon
- Thông tin Lenitral (tiêm)
- Thông tin Lenitral (uống)
- Thông tin Levodopa
- Thông tin Levomepromazin (methotrimeprazin)
- Thông tin Levonorgestrel (dưới da)
- Thông tin Levonorgestrel (loại đặt)
- Thông tin Levonorgestrel (loại uống)
- Thông tin Levothyroxin
- Thông tin Lexomil
- Thông tin Lidocain
- Thông tin Lincomycin hydrochlorid
- Thông tin Liothyronin
- Thông tin Lipanthyl
- Thông tin Lipitor
- Thông tin Lipobay
- Thông tin Lisinopril
- Thông tin Lithi carbonat
- Thông tin Lomustin
- Thông tin Loperamid
- Thông tin Lopid
- Thông tin Lopril
- Thông tin Lorazepam
- Thông tin Losartan
- Mục lục các thuốc theo vần L