Natri (sodium) picosulfat
Natri picosulfat là thuốc kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng.
Tên quốc tế: Sodium picosulfate.
Loại thuốc: Thuốc nhuận tràng.
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nước uống theo giọt. Lọ 30 ml có 7,5 mg natri/ml; một giọt có 0,5 mg picosulfat; viên nén 5 mg.
Tác dụng của thuốc
Natri picosulfat là thuốc kích thích nhuận tràng giống như bisacodyl, dùng để điều trị táo bón và để thụt tháo đại tràng trước khi chụp chiếu hay phẫu thuật đại tràng.
Chỉ định sử dụng
Ðiều trị táo bón; chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng.
Chống chỉ định khi sử dụng
Người bệnh bị tắc ruột; người bệnh bị đau bụng mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Thận trọng khi có viêm nhiễm đường ruột; tránh dùng kéo dài; không dùng natri picosulfat và magnesi citrat khi người bệnh nghi có giãn đại tràng do ngộ độc; dùng thuốc kéo dài hay quá liều có thể gây ỉa chảy, mất nhiều nước và rối loạn điện giải, đặc biệt là kali; có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chưa có cứ liệu. Không nên dùng cho người mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Natri picosulfat có bài tiết vào sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Thường gặp
Ðau bụng (đau thắt đại tràng), ỉa chảy, hạ kali máu.
Biểu hiện hiếm gặp
Ngoại ban.
Xử trí
Bồi phụ nước và điện giải bằng cách truyền dịch đường tĩnh mạch, tùy theo kết quả điện giải đồ.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Ðể điều trị táo bón:
Người lớn: Uống một liều từ 5 đến 15 mg, trước khi đi ngủ.
Trẻ em 2 - 5 tuổi: Uống một liều 2,5 mg, trước khi đi ngủ.
Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: Uống một liều 2,5 đến 5 mg, trước khi đi ngủ.
Rửa tháo ruột: Uống một liều natri picosulfat 10 mg cùng với magnesi citrat vào buổi sáng, và uống thêm một liều nữa vào buổi chiều hôm trước ngày thăm khám hoặc mổ.
Tương tác
Tránh phối hợp với các thuốc có thể gây xoắn đỉnh: Bepridil, sotalol, amiodaron, vincamin.
Thận trọng Khi sử dụng các thuốc sau đây cùng với natri picosulfat: Digitalis (hạ kali huyết có thể gây tăng độc tính của digitalis); corticoid, thuốc lợi tiểu thải kali (tăng nguy cơ hạ kali huyết do tác dụng hiệp đồng). Những trường hợp này nên dùng thuốc nhuận tràng khác.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Natri (sodium) bicarbonate
- Thuốc Aluminium (nhôm) hydroxide
- Thuốc Aluminium (nhôm) phosphate
- Mục lục các thuốc theo vần N
- Thông tin Naclof
- Thông tin Nadolol
- Thông tin Nalidixic acid
- Thông tin Naloxon
- Thông tin Nasonex
- Thông tin Natri (sodium) chlorid
- Thông tin Natri (sodium) nitrit
- Thông tin Natri (sodium) nitroprussid
- Thông tin Natrilix SR
- Thông tin Nautamine
- Thông tin Neo Pyrazon
- Thông tin Neomycin
- Thông tin Neopeptine
- Thông tin Neostigmin (synstigmine)
- Thông tin Neoxidil
- Thông tin Netromycin IM,IV
- Thông tin Neupogen
- Thông tin Nicardipin
- Thông tin Niclosamid
- Thông tin Nicotinamid (vitamin PP)
- Thông tin Nifedipine
- Thông tin Nimodipin
- Thông tin Nimotop
- Thông tin Nissel
- Thông tin Nitrofurantoin
- Thông tin Nizoral Cream
- Thông tin Nizoral Dầu gội
- Thông tin Nizoral viên
- Thông tin No Spa
- Thông tin Nootropyl
- Thông tin Noradrenalin (norepinephrine)
- Thông tin Norethisterone
- Thông tin Norfloxacin
- Thông tin Novalgine
- Thông tin Novobedouze dix mile
- Thông tin Nuril
- Thông tin Nutrisol S
- Thông tin Nutroplex
- Thông tin Nyolol
- Thông tin Nystatin
- Thông tin Podophyllum resin (nhựa)