Thông tư quy định về khám và điều trị bệnh nhân đạo
Thông tư quy định về khám chữa bệnh nhân đạo Số: 30/2014/TT-BYT.
Thông tư quy định về khám chữa bệnh nhân đạo Số: 30/2014/TT-BYT.
Căn cứ Luật khám và điều trị bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật hoạt động Chữ thập đỏ số 11/2008/QH12 ngày 12 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động Chữ thập đỏ;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về khám và điều trị bệnh nhân đạo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và phạm vi áp dụng
1. Thông tư này quy định về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cho phép tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo tại Việt Nam.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo do Bộ Quốc phòng tổ chức;
b) Cơ sở khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ tham gia khám và điều trị bệnh cho đối tượng bảo hiểm y tế và khám và điều trị bệnh có thu tiền dịch vụ khám và điều trị bệnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. khám và điều trị bệnh nhân đạo là hoạt động khám và điều trị bệnh và cấp phát thuốc miễn phí hoàn toàn cho người bệnh.
2. Đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo là một nhóm nhân viên y tế trong nước, nước ngoài do cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài tổ chức để khám và điều trị bệnh nhân đạo cho nhân dân.
3. Đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động là đội khám và điều trị bệnh do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thành lập để khám và điều trị bệnh nhân đạo cho nhân dân ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc những nơi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và địa bàn khác khi có nhu cầu.
Điều 3. Hình thức tổ chức hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo
1. Cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo được tổ chức theo một trong các hình thức sau đây:
a) Bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền;
b) Phòng khám và điều trị bệnh bao gồm phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, phòng chẩn trị y học cổ truyền;
c) Nhà hộ sinh;
d) Phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng xét nghiệm;
đ) Cơ sở dịch vụ y tế bao gồm cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh.
2. Đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước.
3. Đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo nước ngoài.
4. Đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động.
5. Cá nhân trong nước hoặc nước ngoài khám và điều trị bệnh nhân đạo.
Điều 4. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo
1. Các cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng đủ điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất, tổ chức nhân sự, trang thiết bị y tế tương ứng với hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám và điều trị bệnh (sau đây viết tắt là Thông tư số 41/2011/TT-BYT) được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Sở Y tế) cấp giấy phép hoạt động.
2. Biển hiệu của cơ sở khám và điều trị bệnh phải ghi rõ là cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo.
3. Có văn bản chứng minh có nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo.
Điều 5. Điều kiện cho phép hoạt động đối với đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động (sau đây viết tắt là đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước)
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Trường hợp đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo thực hiện khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám và điều trị bệnh thì cơ sở này phải có giấy phép hoạt động theo quy định của Luật khám và điều trị bệnh;
b) Trường hợp đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo thực hiện khám và điều trị bệnh tại địa điểm khác thì địa điểm này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có nơi tiếp đón, buồng khám bệnh các chuyên khoa, buồng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu), buồng cấp cứu - lưu bệnh;
- Đáp ứng các điều kiện về kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm đủ điện, nước và các điều kiện khắc phục vụ việc khám và điều trị bệnh nhân đạo.
2. Điều kiện về nhân sự:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp theo quy định của pháp luật về khám và điều trị bệnh (sau đây viết tắt là chứng chỉ hành nghề) với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề phù hợp với danh mục kỹ thuật chuyên môn mà đoàn đã đăng ký và đã có thời gian hành nghề khám và điều trị bệnh ít nhất là 36 tháng;
- Là lương y hoặc người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp theo quy định nếu thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo bằng y học cổ truyền.
b) Các thành viên khác của đoàn trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh phải có chứng chỉ hành nghề. Trường hợp thành viên trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh nhưng không thuộc diện phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám và điều trị bệnh thì phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợpvới phạm vi chuyên môn được phân công;
c) Trường hợp có thực hiện cấp phát thuốc thì người cấp phát thuốc phải có bằng cấp chuyên môn tối thiểu là dược tá hoặc bác sỹ có chứng chỉ hành nghề.
3. Điều kiện về trang thiết bị y tế và thuốc:
a) Có đủ trang thiết bị y tế, hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu và thuốc chữa bệnh phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký khám và điều trị bệnh nhân đạo;
b) Trang thiết bị phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và thuốc dùng để khám và điều trị bệnh nhân đạo phải thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và còn thời hạn dùng.
4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
a) Thực hiện đúng các quy định về chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế hoặc các Bộ, ngành cho phép;
b) Nếu thực hiện phẫu thuật tại cơ sở khám và điều trị bệnh lưu động như tàu bay, tàu thủy, tàu hỏa, ô tô hoặc các phương tiện chuyên dụng di động khác phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với cơ sở khám và điều trị bệnh tại địa phương để bảo đảm an toàn sức khỏe, tính mạng cho người bệnh.
5. Nếu đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo thực hiện khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám và điều trị bệnh thì phải được cơ sở khám và điều trị bệnh đó đồng ý bằng văn bản.
6. Nếu đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo thực hiện khám và điều trị bệnh tại địa điểm khác ngoài cơ sở khám và điều trị bệnh thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo đồng ý bằng văn bản.
Điều 6. Điều kiện cho phép hoạt động đối với đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo nước ngoài
Đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo nước ngoài khi thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điểm c Khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5 Thông tư này, còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp theo quy định của pháp luật về khám và điều trị bệnh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh được Chính phủ Việt Nam thừa nhận theo quy định tại Điều 22 Luật khám và điều trị bệnh; biết tiếng Việt thành thạo hoặc đăng ký ngôn ngữ dùng khi khám và điều trị bệnh và thực hiện quy định tại Điều 23 Luật khám và điều trị bệnh.
b) Là lương y hoặc người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp theo quy định của pháp luật về khám và điều trị bệnh hoặc có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh được Chính phủ Việt Nam thừa nhận theo quy định tại Điều 22 Luật khám và điều trị bệnh nếu thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo bằng y học cổ truyền; biết tiếng Việt thành thạo hoặc đăng ký ngôn ngữ dùng khi khám và điều trị bệnh và thực hiện quy định tại Điều 23 Luật khám và điều trị bệnh.
2. Các thành viên khác của đoàn trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh phải có chứng chỉ hành nghề. Thành viên của đoàn nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh do Bộ Y tế cấp hoặc có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh được Chính phủ Việt Nam thừa nhận quy định tại Điều 22 của Luật khám và điều trị bệnh; biết tiếng Việt thành thạo hoặc đăng ký ngôn ngữ dùng khi khám và điều trị bệnh và thực hiện quy định tại Điều 23 của Luật khám và điều trị bệnh.
Điều 7. Điều kiện cho phép đối với cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b) Trường hợp cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo tại địa điểm khác ngoài cơ sở khám và điều trị bệnh thì địa điểm nơi thực hiện hoạt động khám và điều trị bệnh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có nơi đón tiếp người bệnh, buồng khám bệnh chuyên khoa hoặc phòng tiêm chích, thay băng đối với dịch vụ tiêm chích, thay băng;
- Đáp ứng các điều kiện về kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm đủ điện, nước và các điều kiện khác phục vụ việc khám và điều trị bệnh nhân đạo.
a name="bookmark0">2. Điều kiện về nhân sự:
Cá nhân là người trong nước, nước ngoài thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo phải có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp hoặc có chứng chỉ hành nghề khám và điều trị bệnh được Chính phủ Việt Nam thừa nhận theo quy định tại Điều 22 của Luật khám và điều trị bệnh; biết tiếng Việt thành thạo hoặc đăng ký ngôn ngữ dùng khi khám và điều trị bệnh và thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật khám và điều trị bệnh.
3. Điều kiện về trang thiết bị y tế và thuốc:
a) Có đủ dụng cụ y tế, hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu và thuốc chữa bệnh phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cá nhân trong nước, nước ngoài đăng ký khám và điều trị bệnh nhân đạo.
b) Trang thiết bị phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và thuốc dùng để khám và điều trị bệnh nhân đạo phải thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và còn thời hạn dùng.
4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Thực hiện khám và điều trị bệnh theo phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề được cấp và phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật mà cá nhân trong nước, nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khám và điều trị bệnh nhân đạo.
5. Nếu cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo tại cơ sở khám và điều trị bệnh thì phải được cơ sở khám và điều trị bệnh đó đồng ý bằng văn bản.
6. Nếu cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo tại địa điểm khác ngoài cơ sở khám và điều trị bệnh thì phải được Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo đồng ý bằng văn bản.
Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép hoặc cho phép hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo
1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 41/2011/TT-BYT.
2. Thẩm quyền cho phép hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo:
a) Bộ trưởng Bộ Y tế cho phép cá nhân, đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, nước ngoài tổ chức khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám và điều trị bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
b) Lãnh đạo Bộ, ngành cho phép cá nhân, đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, nước ngoài tổ chức khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám và điều trị bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Giám đốc Sở Y tế cho phép cá nhân, đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, nước ngoài, đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động tổ chức khám và điều trị bệnh tại các cơ sở khám và điều trị bệnh thuộc Sở Y tế và tại các địa điểm khác trên địa bàn quản lý trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo
1. Hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này bao gồm:
a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 41/2011/TT-BYT;
b) Văn bản chứng minh có nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo.
2. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám và điều trị bệnh nhân đạo thực hiện theo quy định tại Điều 40 Thông tư số 41/2011/TT-BYT.
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục cho phép cá nhân, đoàn trong nước, nước ngoài khám và điều trị bệnh nhân đạo.
1. Hồ sơ đề nghị cho phép Đoàn trong nước, nước ngoài khám và điều trị bệnh nhân đạo như sau:
a) Đơn đề nghị cho phép khám và điều trị bệnh nhân đạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với đoàn trong nước, nước ngoài khám và điều trị bệnh nhân đạo, đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động;
c) Bản kê khai danh sách các thành viên tham gia khám và điều trị bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám và điều trị bệnh;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh nhưng không thuộc diện phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám và điều trị bệnh;
e) Kế hoạch tổ chức khám và điều trị bệnh nhân đạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Văn bản cho phép của cơ sở khám và điều trị bệnh hoặc của người đứng đầu địa điểm nơi đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo dự kiến tổ chức hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo;
h) Văn bản chứng minh nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo;
i) Riêng đối với Đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động còn phải bổ sung quyết định thành lập đội khám và điều trị bệnh chữ thập đỏ lưu động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cho phép cá nhân trong nước, nước ngoài khám và điều trị bệnh nhân đạo như sau:
a) Đơn đề nghị cho phép khám và điều trị bệnh nhân đạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám và điều trị bệnh;
c) Kế hoạch tổ chức khám và điều trị bệnh nhân đạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Văn bản cho phép của cơ sở khám và điều trị bệnh hoặc của người đứng đầu địa điểm nơi cá nhân trong nước, nước ngoài dự kiến tổ chức hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo;
đ) Văn bản chứng minh nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám và điều trị bệnh nhân đạo.
3. Hồ sơ đề nghị cho phép khám và điều trị bệnh nhân đạo được gửi như sau:
a) Cá nhân, đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, nước ngoài thuộc thẩm quyền quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế hoặc đến Cục Quản lý y, dược cổ truyền đối với trường hợp khám và điều trị bệnh bằng y học cổ truyền;
b) Cá nhân, đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, nước ngoài thuộc thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ, ngành có liên quan;
c) Cá nhân, đoàn khám và điều trị bệnh nhân đạo trong nước, nước ngoài thuộc thẩm quyền quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Y tế.
4. Trình tự xem xét cho phép thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo:
a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Thông tư này gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị khám và điều trị bệnh nhân đạo Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo chưa hoàn chỉnh thì trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ (thời điểm tiếp nhận hồ sơ bổ sung được tính theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ), cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo để hoàn chỉnh, trong đó phải nêu cụ thể những tài liệu, nội dung nào cần sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời gian 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành công văn cho phép thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo, nếu không cho phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2014.
Thông tư số 01/2002/TT-BYT của ngày 6 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh nhân đạo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 12. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Hội kiện toàn tổ chức, nhân sự, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế của các cơ sở khám và điều trị bệnh Chữ thập đỏ đang hoạt động theo đúng các quy định của Thông tư này;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở khám và điều trị bệnh Chữ thập đỏ.
3. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo có trách nhiệm:
a) Chỉ được phép thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo sau khi có văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt khám và điều trị bệnh nhân đạo, tổ chức, cá nhân thực hiện khám và điều trị bệnh nhân đạo phải gửi báo cáo kết quả hoạt động theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế hoặc Bộ, ngành đã cho phép tổ chức khám và điều trị bệnh nhân đạo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) để nghiên cứu, giải quyết./.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
- Thông tin về cấp chứng chỉ hành nghề và giấy phép cho cơ sở khám chữa bệnh
- Thông tin về chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Corona mới
- Thông tin về chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng của bộ y tế
- Thông tin về chẩn đoán và điều trị Hội chứng viêm da dày sừng bàn tay, bàn chân
- Thông tin về chẩn đoán và điều trị Rubella
- Thông tin về chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút C
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp do vi rút ở trẻ em
- Thông tin về chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue
- Thông tin về chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh sốt rét
- Thông tin về chẩn đoán, xử trí và phòng lây nhiễm viêm phổi do vi rút
- Thông tin về chỉ thị an toàn tiêm chủng và giám sát phản ứng sau tiêm chủng
- Thông tin về Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế, ban hành kèm theo Thông tư số 27//TT-BYT
- Thông tin về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người của bộ y tế
- Thông tin về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm mùa của bộ y tế
- Thông tin về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ngộ độc chì của bộ y tế
- Thông tin về hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh sởi của bộ y tế
- Thông tin về hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh lao
- Thông tin về hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
- Thông tin về hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề y, dược cổ truyền tư nhân
- Thông tin về Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
- Thông tin về Phác đồ điều trị bệnh do virus Ebola của Bộ Y tế
- Thông tin về Quy định chức năng, nhiệm vụ khoa y, dược cổ truyền trong bệnh viện nhà nước
- Thông tin về Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non
- Thông tin về Quy định về ứng xử của công chức, viên chức làm việc tại các cơ sở y tế
- Thông tin về Quyết định Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai
- Thông tin về Quyết định về việc phê duyệt danh mục dự án do tổ chức y tế thế giới tài trợ
- Thông tin về Thông tư ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng
- Thông tin về Thông tư ban hành danh mục thuốc không kê đơn
- Thông tin về Thông tư hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm
- Thông tin về Thông tư hướng dẫn ký khám và điều trị bệnh ban đầu và chuyển bảo hiểm y tế
- Thông tin về Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
- Thông tin về Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 09,2009 hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế
- Thông tin về Thông tư về bảo hiểm y tế cho người lao động trong quân đội và thân nhân
- Thông tin về Thông tư về bảo hiểm y tế cho người trong tổ chức cơ yếu và thân nhân
- Thông tin về Thông tư về thanh toán khám chữa bệnh cho tai nạn giao thông
- Thông tin về Thông tư về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và dùng phí cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế