Viên uống tránh thai kết hợp
Viên uống tránh thai kết hợp được dùng theo chu kỳ kinh nguyệt, mỗi ngày 1 viên vào cùng một thời điểm, liên tục trong 21 ngày đầu và nghỉ thuốc 7 ngày cuối, sau đó bắt đầu ngay chu kỳ mới.
Viên uống tránh thai kết hợp là tên gọi của loại thuốc tránh thai dùng kết hợp 2 loại hormon là progestogen và estrogen.
Tác dụng tránh thai của viên uống tránh thai kết hợp là ngăn sự rụng trứng, làm cho chất nhầy cổ tử cung đặc lại khiến cho tinh trùng khó đi vào tử cung. Thuốc cũng làm cho nội mạc tử cung mỏng đi.
Chống chỉ định khi sử dụng
Các trường hợp sau đây tuyệt đối không được dùng viên uống tránh thai kết hợp
Bệnh huyết khối tĩnh mạch hoặc nghẽn mạch.
Bệnh tim (bất thường ở van tim hay thiếu máu cục bộ).
Cao huyết áp (>160/100 mmHg).
Tăng lipid huyết.
Đau đầu migraine hay đau đầu từng vùng.
Ung thư vú hoặc cổ tử cung.
Từ 4 tuần trước cho đến 2 tuần sau phẫu thuật lớn.
Một số trường hợp hiếm gặp
Bệnh gan thể hoạt động.
Tăng hồng cầu
Thiếu máu hồng cầu liềm.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Chửa trứng trong thời gian gần đây.
Tăng prolactin huyết.
Biến chứng của bệnh tiểu đường.
Các trường hợp sau đây cần hết sức thận trọng
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh động mạch.
Bệnh tiểu đường.
Huyết áp hơi cao hơn bình thường.
Nghiện thuốc lá nặng.
Cân nặng quá mức.
Giới hạn độ tuổi: Những phụ nữ nghiện thuốc lá nên ngừng dùng viên uống tránh thai kết hợp khi đến tuổi 35. Không có giới hạn độ tuổi đối với những phụ nữ khỏe mạnh và không hút thuốc.
Đau đầu migraine thể thông thường.
Cách dùng
Viên uống tránh thai kết hợp được dùng theo chu kỳ kinh nguyệt, mỗi ngày 1 viên vào cùng một thời điểm, liên tục trong 21 ngày đầu và nghỉ thuốc 7 ngày cuối, sau đó bắt đầu ngay chu kỳ mới. Tuy nhiên, để dễ dùng, nhà sản xuất thường kèm theo trong vỉ thuốc 7 viên thuốc khác màu không có hoạt tính (giả dược) hoặc chứa sắt (Fe) có tác dụng bổ máu. Như vậy, người dùng có thể dùng thuốc liên tục, tránh được tình trạng nhầm lẫn hay quên thuốc do có thời gian ngừng thuốc.
Nếu bắt đầu dùng thuốc từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, có thể không cần thêm bất cứ biện pháp tránh thai nào khác.
Nếu bắt đầu từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt, cần dùng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 7 ngày đầu tiên dùng thuốc.
Nếu lỡ quên một viên thuốc, uống ngay vào lúc vừa nhớ ra và uống viên kế tiếp vào thời điểm như bình thường. Nếu thời gian quên thuốc dưới 12 giờ, xem như không có ảnh hưởng gì. Nếu thời gian quên thuốc đã kéo dài hơn 12 giờ, cần phải áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 7 ngày sau đó.
Nếu lỡ quên từ 2 viên thuốc trở lên, uống ngay 2 viên vào lúc vừa nhớ ra. Nếu là loại thuốc chia nhiều pha khác nhau, khi quên nhiều viên thuốc thì uống một lúc 2 viên gần đây nhất, sau đó uống viên kế tiếp vào thời điểm như bình thường. Cần dùng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 7 ngày sau đó.
Nên chọn khởi đầu với loại thuốc nhẹ nhất không gây rong huyết. Hàm lượng estrogen (ethinyles-tradiol) không được vượt quá 20 – 35μg. Khi lượng progestogen trong thuốc quá thấp sẽ gây rong huyết. hiệu quả nhất là chọn một loại thuốc có hàm lượng thấp nhất nhưng đủ để không gây rong huyết.
Những phụ nữ có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tĩnh mạch (bao gồm những phụ nữ có chỉ số trọng lượng cơ thể > 30, có dấu hiệu giãn tĩnh mạch, có các bệnh gây bất động cơ thể, có tiền sử gia đình có người bị huyết khối tĩnh mạch sâu) không nên dùng các thuốc progestogen thế hệ thứ ba (desogestrel hoặc gestodene) như Femodene, Marvelon, Mercilon, Minulet, Triadene và Tri-Minulet vì các thuốc này làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu.
Những phụ nữ dưới 30 tuổi không có các yếu tố nguy cơ về bệnh động mạch nên dùng các loại thuốc có levonorgestrel hay norethisterone, chẳng hạn như Microgynon 30, Loestrin 20 hoặc 30, hay Ovran 30. Nếu có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh động mạch hoặc cảm thấy khó chịu với các thuốc này, có thể chọn dùng các thuốc chứa progestogen thế hệ thứ ba.
Đa số phụ nữ dễ thích hợp với các loại thuốc một pha hơn là loại thuốc ba pha vào giai đoạn đầu.
Nếu dùng một trong các thuốc kháng sinh phổ rộng, như ampicillin, tetracyclin, griseofulvin... sẽ làm thay đổi môi trường vi khuẩn trong ruột và làm giảm hấp thụ estrogen. Vì thế, cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong thời gian dùng kháng sinh và 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, nếu điều trị dài hạn bằng kháng sinh, không cần các biện pháp tránh thai khác, vì vi khuẩn đường ruột sẽ phát triển tính kháng thuốc.
Một số rối loạn tiêu hóa như nôn, tiêu chảy trầm trọng có thể làm giảm hấp thụ hormon. Vì thế, cần phải dùng thêm một biện pháp tránh thai khác trong những giai đoạn này và sau đó 7 ngày.
Các tác nhân gây cảm ứng men gan như phenytoin, carbamazepin, griseofulvin và phenobarbiton làm gia tăng chuyển hóa, do đó loại cả estrogen và progestogen ra khỏi mật. Nếu phải dùng một trong các thuốc trên, cần khởi đầu với liều cao estrogen > 50μg và giảm thời gian nghỉ thuốc cuối chu kỳ xuống còn 4 ngày. Nếu vẫn xảy ra rong huyết, thử dùng mỗi ngày 2 viên chứa 30μg estrogen.
Khi muốn đổi từ một loại thuốc này sang dùng một loại thuốc khác, nếu loại thuốc mới có cùng hàm lượng estrogen hoặc cao hơn loại thuốc cũ, chỉ bắt đầu uống lại sau 7 ngày ngừng thuốc. Ngược lại, nếu loại thuốc mới có hàm lượng estrogen thấp hơn loại thuốc cũ, có thể bắt đầu ngay.
Nếu muốn làm chậm lại kỳ kinh nguyệt, chẳng hạn vào những ngày đi nghỉ, có thể bắt đầu đợt thuốc mới ngay, bỏ qua giai đoạn ngừng thuốc. Với các loại thuốc chia nhiều pha – trừ Synphase – uống cả những viên thuốc phụ thêm của pha cuối cùng trong vỉ thuốc mới. Như vậy sẽ làm chậm lại kỳ kinh một số ngày tương đương với số viên thuốc uống thêm trong pha cuối cùng của vỉ thuốc.
Nếu muốn ngừng thuốc để có thai, hiệu quả nhất là nên chuyển sang dùng một biện pháp tránh thai khác trong vòng 3 tháng (không uống thuốc) và cho tới khi có ít nhất là một chu kỳ kinh nguyệt tự nhiên qua đi rồi mới có thai.
Ưu – nhược điểm
Viên uống tránh thai kết hợp có ưu điểm lớn là hiệu quả tương đối cao và dễ dùng. Tỷ lệ thất bại trên lý thuyết là khoảng 0,1 – 3%, mặc dù có thể hơi cao hơn trên thực tế.
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra Khi sử dụng thuốc
Thuốc có thể gây chảy máu âm đạo bất thường khi bắt đầu dùng. Tuy nhiên, vấn đề thường chỉ xảy ra trong khoảng 2 – 3 tháng đầu tiên mà thôi.
Có thể có cảm giác buồn nôn, nhạy cảm đau ở vú, tăng cân bất thường, căng thẳng tiền kinh nguyệt, phù toàn thân do giữ nước, trầm cảm, khí hư thứ phát do trầy xước cổ tử cung, đau đầu, giảm ham muốn tình dục, nám da...
Ngoài ra, cần lưu ý một số nguy cơ khi đang dùng viên uống tránh thai kết hợp, chẳng hạn như:
Hút thuốc lá: Nếu hút mỗi ngày trên 15 điếu thuốc khi đang dùng thuốc, có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở hệ tuần hoàn lên gấp 3 lần.
Nguy cơ mắc bệnh động mạch nói chung gia tăng gấp 3 lần. Tuy nhiên, thống kê cho thấy không có sự gia tăng đáng kể nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người dùng thuốc, trừ khi có nghiện thuốc lá.
Cao huyết áp phát triển ở khoảng 5% số người dùng thuốc sau 5 năm.
Nguy cơ tử vong do nghẽn mạch Khi sử dụng thuốc progestogen thế hệ thứ ba là khoảng 5 phần triệu. Tuy nhiên, để bù lại thì các loại thuốc này giúp giảm thấp nguy cơ xuất hiện những cơn đau tim hoặc nhồi máu cơ tim.
Có sự tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú trong thời gian dùng viên uống tránh thai kết hợp và sau khi ngừng thuốc 10 năm. Nguy cơ tương đối thấp này có vẻ như không liên quan đến thời gian dùng thuốc. Một ưu điểm lớn hơn là việc dùng thuốc sẽ bảo vệ chống lại ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung.
Một số vấn đề Khi sử dụng thuốc
Chảy máu âm đạo kéo dài: Chảy máu âm đạo bất thường xảy ra trong khoảng 2 – 3 tháng đầu tiên dùng thuốc là bình thường. Nhưng nếu kéo dài hơn, cần phải có sự lưu ý:
Kiểm tra để phát hiện tổn thương ở cổ tử cung.
Kiểm tra tương tác thuốc, có thể lượng hormon thực sự được hấp thụ là quá thấp.
Đổi sang dùng một loại thuốc có hàm lượng progestogen cao hơn, hoặc chuyển sang dùng một loại thuốc ba pha.
Nếu vẫn không có hiệu quả, đổi sang dùng một loại thuốc khác có cả hàm lượng progestogen và estrogen đều cao hơn.
Không xuất hiện chảy máu âm đạo vào cuối chu kỳ dùng thuốc. Đây cũng là giai đoạn hành kinh bình thường. Khi sử dụng thuốc có progesteron, việc ngừng thuốc có tác dụng tạo ra hiện tượng chảy máu âm đạo sau đó, tương tự như khi hành kinh, được gọi là hiện tượng “chảy máu thu hồi”. Điều này được thấy rõ ở những phụ nữ mãn kinh Khi sử dụng liệu pháp thay thế hormon (HRT). Trường hợp hoàn toàn không chảy máu âm đạo vào thời gian ngừng thuốc thực ra cũng không có hại, nhưng có thể điều chỉnh bằng việc đổi sang một loại thuốc khác có hàm lượng progesteron thấp hơn. Cần kiểm tra kỹ xem có phải là đã có thai hay không.
Một số tác dụng phụ sau đây của thuốc có thể là do lượng estrogen quá cao và có thể giảm nhẹ bằng cách chuyển sang một loại thuốc khác có thành phần chính là progestogen, chẳng hạn như Loestrin 30, Microgynon 30 hay Eugynon 30:
Buồn nôn.
Chóng mặt
Căng thẳng tiền kinh nguyệt.
Tăng cân theo chu kỳ.
Phù nề do giữ nước trong cơ thể.
Khí hư.
Một số tác dụng phụ sau đây của thuốc có thể là do lượng progestogen quá cao và có thể giảm nhẹ bằng cách chuyển sang một loại thuốc khác có thành phần chính là estrogen, chẳng hạn như Brevinor, Mercilon, Trinordiol, Logynon, Marvelon hay Dianette:
Khô âm đạo.
Tăng cân đều đặn.
Trầm cảm.
Mất ham muốn tình dục.
Mệt mỏi.
Nhạy cảm đau ở vú.
Mụn trứng cá.
Rậm lông.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh Raynaud và hiện tượng Raynaud
- Thông tin về chảy máu âm đạo ngoài chu kỳ kinh hoặc sau giao hợp
- Thông tin về chảy nước mắt bất thường
- Thông tin về Khái niệm chung về biện pháp tránh thai tự nhiên
- Thông tin về Khái niệm về các biện pháp tránh thai
- Thông tin về Khí hư và các bệnh lây qua đường tình dục
- Thông tin về Kiểm tra sức khỏe tổng quát trẻ sơ sinh
- Thông tin về Kiểm tra sức khỏe tổng quát trẻ từ 6 đến 8 tuần tuổi
- Thông tin về Kiểm tra tiêm chủng cho trẻ em
- Thông tin về Những điều cần biết trước khi mang thai
- Thông tin về dùng bao cao su tránh thai
- Thông tin về dùng màng ngăn âm đạo tránh thai
- Thông tin về Sưng hạch bạch huyết vùng cổ
- Thông tin về Thực hành chăm sóc các vấn đề hô hấp trẻ em
- Thông tin về Thực hành chăm sóc hăm tã trẻ em
- Thông tin về Thực hành chăm sóc sức khỏe trẻ trước tuổi đi học
- Thông tin về Thực hành chăm sóc trẻ ỉa đùn
- Thông tin về Thực hành chăm sóc trẻ khóc nhiều và thất thường
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán có thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ban đỏ nhiễm khuẩn
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh chóng mặt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh ở cổ tử cung
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh run
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh sởi
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị béo phì
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chàm
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chân đau cách hồi
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chắp mắt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chất tiết từ tai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chấy
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chảy máu mũi
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị chốc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị co giật ở trẻ em
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị cúm
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị cường giáp
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đái dầm
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đánh trống ngực
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau bụng kinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau đầu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau họng
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau lưng khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau mặt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau ngực
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau tai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau thắt ngực
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đau vùng chậu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị dị vật vào mắt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị điếc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị động kinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị đục thủy tinh thể
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị giảm thị lực
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị giao hợp đau
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị glucose niệu khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị hen phế quản (suyễn)
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị herpes giác mạc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị hiện tượng ruồi bay
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị HIV, AIDS
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ho
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ho gà
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ho ra máu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị hôi miệng
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ít ham muốn tình dục
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị khàn tiếng
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị không đạt cực khoái
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị lác mắt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị lang ben
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị lẹo mắt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị liệt bell
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị liệt dương
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị loét đường tiêu hóa
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mãn kinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mắt đau không đỏ
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mắt khô
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mất ngủ
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mỏng giác mạc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mụn cóc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mụn rộp ở môi
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị mụn trứng cá
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nấm candida
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nghẹt mũi
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ngứa da
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ngứa hậu môn
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng hô hấp trên
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nhọt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nhược giáp
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nôn khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị nứt hậu môn
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ợ nóng khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị Parkinson
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị protein niệu khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị quai bị
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ra máu sau khi sinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị rậm lông
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị RH âm khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị rối loạn tiêu hóa
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị rong kinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị Rubella
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị rụng tóc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị sốt rét
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị sốt sau sinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị suy tim
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tai biến mạch não
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tăng lipid máu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tăng nhãn áp
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị táo bón
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị thai nhi ngôi lệch đầu cao
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị thiếu máu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị thiếu máu khi mang thai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị thủy đậu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tiền sản giật
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tiêu chảy
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tiểu đường
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tiểu không tự chủ
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị tinh hồng nhiệt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị trầm cảm sau sinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị ù tai
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị vàng da trẻ sơ sinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị vảy nến
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm gan A
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm gan B
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm gan C
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm giác mạc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm màng não
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm mí mắt
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm mũi dị ứng
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm phổi
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm thực quản hồi lưu
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị vô kinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị vô sinh
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị xơ vữa động mạch
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị xuất huyết dưới kết mạc
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị xuất huyết trong thai kỳ
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị xuất tinh sớm
- Thông tin về Thực hành chẩn đoán và điều trị zona
- Thông tin về Thực hành cho trẻ ăn dặm và cai sữa
- Thông tin về Thực hành dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung
- Thông tin về Thực hành khám thai định kỳ
- Thông tin về Thực hành kiểm tra sau sinh
- Thông tin về Thực hành liệu pháp thay thế hormon (HRT)
- Thông tin về Thực hành những vấn đề khi cho con bú
- Thông tin về Thực hành nuôi con bằng sữa bình
- Thông tin về Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
- Thông tin về Thực hành phát hiện sớm ung thư vú
- Thông tin về Thực hành tránh thai sau giao hợp
- Thông tin về Thuốc tránh thai dạng tiêm và cấy dưới da
- Thông tin về Tránh thai bằng thuốc diệt tinh trùng
- Thông tin về Tránh thai bằng tính vòng kinh
- Thông tin về Tránh thai bằng xuất tinh ngoài âm đạo
- Thông tin về Tránh thai đối với phụ nữ sắp mãn kinh
- Thông tin về Tranh thai đối với phụ nữ sau sinh
- Thông tin về Triệt sản kế hoạch hóa gia đình
- Thông tin về viên uống tránh thai đơn thuần