Abciximab
Những điều cần biết về thuốc Abciximab
Do tăng nguy cơ chảy máu nên có chống chỉ định với: có xuất huyết nội tạng; tiền sử tai biến mạch não; mới phẫu thuật hoặc có chấn thương sọ não; u hoặc dị tật nội sọ; tăng huyết áp nặng không ổn định; bệnh võng mạc ở ngươi tăng huyết áp hoặc đái tháo đường; suy gan hoặc thận nặng.
Dạng thuốc
Thuốc tiêm tĩnh mạch loại đóng lọ thuỷ tinh dung tích 5ml chứa 10mg.
Tác dụng của thuốc
Là mảnh Fab của kháng thể đơn dòng ảo (monoclonal chimérique) 7E3, có tác dụng chống kết tập tiễu cầu, do ngăn cản sự liên hệ tìbrinogen, yếu tố von Willebrand vào các thụ thể GPU b/íll a của các tiểu cầu đã được hoạt hóa.
Chỉ định sử dụng
Dùng bổ trợ cho heparin và aspirin để đề phòng các tai biến xung huyết ở tim của những bệnh nhân có nguy cơ cao huyết khối mạch vành cấp, cần tạo hình mạch vành xuyên da (viết tắt là ACTP: angioplastie coronarienne transluminale percutanée).
Liều dùng
Tiêm tĩnh mạch với đợt dưy nhất ở người lớn theo liều 0,25mg/kg làm một lần tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiến hành ACTP và tiếp theo là tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục với tốc độ 10mcg/phút trong 12 giờ.
Chống chỉ định khi sử dụng
Mẫn cảm đã biết với thuốc, với một thành phần của thuốc hoặc với các kháng thể đơn dòng ở chuột; thuốc chứa các cặn papain nên có chống chỉ định với người có mẫn cảm với papain.
Do tăng nguy cơ chảy máu nên có chống chỉ định với: có xuất huyết nội tạng; tiền sử tai biến mạch não; mới phẫu thuật hoặc có chấn thương sọ não; u hoặc dị tật nội sọ; tăng huyết áp nặng không ổn định; bệnh võng mạc ở ngươi tăng huyết áp hoặc đái tháo đường; suy gan hoặc thận nặng.
Lưu ý
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến quá trình phát triển cùa bào thai và tiết vào sữa. Cần theo dõi chặt chẽ vì tai biến rất dễ xảy ra trong vòng 36 giờ là cháy máu (nhất là ở những bệnh nhân có khối lượng cơ thể thấp và phụ nữ trên 65 tuổi.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Acid Tranexamic
- Thuốc A 313
- Thuốc A Gram
- Thuốc A Hydrocort
- Thuốc A Methapred
- Thuốc A.P.L
- Thuốc A.T.P
- Thuốc Abacin
- Thuốc Abalgin
- Thuốc Abapressin
- Thuốc Abbodop
- Thuốc Abbokinase Ukidan
- Thuốc Abboticin
- Thuốc Abelcet
- Thuốc Aberel
- Thuốc Abetol
- Thuốc Abitrate
- Thuốc ABO 10
- Thuốc Abomacetin
- Thuốc Ac De
- Thuốc AC Vax
- Thuốc Acarbose
- Thuốc Acarilbial
- Thuốc Acarosan
- Thuốc ACC 200
- Thuốc Accupril
- Thuốc Acecpen
- Thuốc Acetazolamid
- Thuốc Acetylcystein
- Thuốc Acetylsalicylic (Aspirin)
- Thuốc Aciclovir
- Thuốc Acid ascorbic (Vitamin C)
- Thuốc Acid boric
- Thuốc Acid Chenodeoxycholic (chenodiol)
- Thuốc Acid folic
- Thuốc Acid iopanoic
- Thuốc Acid Nalidixic
- Thuốc Acid Para Aminobenzoic
- Thuốc Acid Salicylic
- Thuốc Acid Valproic
- Thuốc Act Hib
- Thuốc Actapulgite
- Thuốc Actifed
- Thuốc Activated chacoal
- Thuốc Adalat
- Thuốc Adenosine
- Thuốc Adrenoxyl
- Thuốc Adsorbed Tetanus Vaccine
- Thuốc Alaxan
- Thuốc Albendazole
- Thuốc Albumin
- Thuốc Alcuronium chloride
- Thuốc Aldesleukin (interleukin 2 tái tổ hợp)
- Thuốc Alimemazin
- Thuốc Alpha Chymotrypsin
- Thuốc Alphachymotrypsine Choay
- Thuốc Alprazolam
- Thuốc Alteplase
- Thuốc Amantadin
- Thuốc Ambroxol
- Thuốc Amikacin
- Thuốc Amikacin Injection Meiji
- Thuốc Amiklin
- Thuốc Amiloride hydrocloride
- Thuốc Amiodaron
- Thuốc Amitriptyline
- Thuốc Amlodipine
- Thuốc Amlor
- Thuốc Amoxicillin
- Thuốc Amoxicillin and clavulanate
- Thuốc Amphotericin B
- Thuốc Ampicillin
- Thuốc Ampicillin and sulbactam
- Thuốc Anexate
- Thuốc Arcalion
- Thuốc Artemether
- Thuốc Artemisinin
- Thuốc Asparaginase
- Thuốc Aspegic
- Thuốc Atenolol
- Thuốc Atorvastatin
- Thuốc Atropin
- Thuốc Attapulgit
- Thuốc Augmentin
- Thuốc Avodart
- Thuốc Azathioprin
- Thuốc Azithromycin
- Thuốc Aztreonam
- Mục lục các thuốc theo vần A