Azithromycin
Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.
Tên chung quốc tế: Azithromycin
Loại thuốc:
Thuốc kháng khuẩn.
Dạng thuốc và hàm lượng
Nang chứa azithromycin dihydrat tương đương 250 mg và 500 mg azithromycin.
Bột pha hỗn dịch uống azithromycin dihydrat tương đương 200 mg azithromycin/5 ml.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với erythromycin, vì vậy cần cân nhắc cẩn thận Khi sử dụng azithromycin do đã lan rộng vi khuẩn kháng macrolid ở Việt Nam.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loài này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; vì vậy phần nào làm khả năng dùng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes. Cần luôn luôn nhớ rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophilia, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Salmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.
Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.
Đặc điểm dược động học
Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau Khi sử dụng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: Phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào..., cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa. Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương tương đương nửa đời thải trừ trong các mô mềm đạt được sau Khi sử dụng thuốc từ 2 đến 4 ngày.
Chỉ định sử dụng
Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin, vì nguy cơ kháng thuốc.
Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
Chống chỉ định khi sử dụng
Không dùng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Chú ý chung
Cần thận trọng Khi sử dụng azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).
Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình dùng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.
Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các người bệnh bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn
40 ml/phút.
Không sử dụng loại thuốc này cho các người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chính qua gan.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên dùng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Chưa có dữ liệu nghiên cứu khả năng bài tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên dùng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.
Những tác dụng phụ ngoài mong muốn (ADR)
Cũng như erythromycin, azithromycin là thuốc được dung nạp tốt, và tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt.
Ảnh hưởng thính giác: dùng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Tiêu hóa: Ðầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
Da: Phát ban, ngứa.
Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung...
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
Da: Phù mạch.
Gan: Men transaminase tăng cao.
Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Người lớn
Ðiều trị bệnh lây qua đường sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với một liều duy nhất 1g.
Các chỉ định khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm): Ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 250 mg/ngày.
Người cao tuổi
Liều dùng bằng liều của người trẻ.
Trẻ em
Liều gợi ý cho trẻ em ngày đầu tiên là 10 mg/kg thể trọng và tiếp theo là 5 mg/kg mỗi ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, uống một lần mỗi ngày.
Tương tác của thuốc đối với cơ thể
Vì thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó azithromycin chỉ được uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Dẫn chất nấm cựa gà: Không dùng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải dùng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau Khi sử dụng các thuốc kháng acid.
Carbamazepin: Trong nghiên cứu Đặc điểm dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tương.
Cimetidin: Đặc điểm dược động học của azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước Khi sử dụng azithromycin 2 giờ.
Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
Digoxin: Ðối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vì vậy Khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng tỏ rằng azithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến Đặc điểm dược động học của methylprednisolon.
Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến Đặc điểm dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cùng được dùng ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ theophylin khi cùng dùng 2 thuốc này cho người bệnh.
Warfarin: Khi nghiên cứu về Đặc điểm dược động học trên những người tình nguyện khoẻ mạnh dùng liều đơn 15 mg warfarin, azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể dùng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.
Tính ổn định và cách bảo quản thuốc
Ðóng gói trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ 15 - 30oC. Giữ xa tầm với của trẻ em.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Triệu chứng quá liều
Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin; triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí
Rửa dạ dày, và điều trị hỗ trợ.
Quy định và quy chế sử dụng thuốc
Azithromycin phải kê đơn và bán theo đơn.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Acid Tranexamic
- Thuốc A 313
- Thuốc A Gram
- Thuốc A Hydrocort
- Thuốc A Methapred
- Thuốc A.P.L
- Thuốc A.T.P
- Thuốc Abacin
- Thuốc Abalgin
- Thuốc Abapressin
- Thuốc Abbodop
- Thuốc Abbokinase Ukidan
- Thuốc Abboticin
- Thuốc Abciximab
- Thuốc Abelcet
- Thuốc Aberel
- Thuốc Abetol
- Thuốc Abitrate
- Thuốc ABO 10
- Thuốc Abomacetin
- Thuốc Ac De
- Thuốc AC Vax
- Thuốc Acarbose
- Thuốc Acarilbial
- Thuốc Acarosan
- Thuốc ACC 200
- Thuốc Accupril
- Thuốc Acecpen
- Thuốc Acetazolamid
- Thuốc Acetylcystein
- Thuốc Acetylsalicylic (Aspirin)
- Thuốc Aciclovir
- Thuốc Acid ascorbic (Vitamin C)
- Thuốc Acid boric
- Thuốc Acid Chenodeoxycholic (chenodiol)
- Thuốc Acid folic
- Thuốc Acid iopanoic
- Thuốc Acid Nalidixic
- Thuốc Acid Para Aminobenzoic
- Thuốc Acid Salicylic
- Thuốc Acid Valproic
- Thuốc Act Hib
- Thuốc Actapulgite
- Thuốc Actifed
- Thuốc Activated chacoal
- Thuốc Adalat
- Thuốc Adenosine
- Thuốc Adrenoxyl
- Thuốc Adsorbed Tetanus Vaccine
- Thuốc Alaxan
- Thuốc Albendazole
- Thuốc Albumin
- Thuốc Alcuronium chloride
- Thuốc Aldesleukin (interleukin 2 tái tổ hợp)
- Thuốc Alimemazin
- Thuốc Alpha Chymotrypsin
- Thuốc Alphachymotrypsine Choay
- Thuốc Alprazolam
- Thuốc Alteplase
- Thuốc Amantadin
- Thuốc Ambroxol
- Thuốc Amikacin
- Thuốc Amikacin Injection Meiji
- Thuốc Amiklin
- Thuốc Amiloride hydrocloride
- Thuốc Amiodaron
- Thuốc Amitriptyline
- Thuốc Amlodipine
- Thuốc Amlor
- Thuốc Amoxicillin
- Thuốc Amoxicillin and clavulanate
- Thuốc Amphotericin B
- Thuốc Ampicillin
- Thuốc Ampicillin and sulbactam
- Thuốc Anexate
- Thuốc Arcalion
- Thuốc Artemether
- Thuốc Artemisinin
- Thuốc Asparaginase
- Thuốc Aspegic
- Thuốc Atenolol
- Thuốc Atorvastatin
- Thuốc Atropin
- Thuốc Attapulgit
- Thuốc Augmentin
- Thuốc Avodart
- Thuốc Azathioprin
- Thuốc Aztreonam
- Mục lục các thuốc theo vần A