Arcalion
Arcalion là một phân tử đặc biệt, kết quả của quá trình biến đổi cấu trúc của nhân thiamine, thành lập cầu nối disulfure, gắn thêm một nhánh ester ưa lipide, mở vòng thiazole.
Dạng thuốc:
Viên bao 200 mg: Hộp 30 viên.
Thành phần
Mỗi 1 viên: Sulbutiamine 200mg.
Dược lực học của thuốc
Arcalion là một phân tử đặc biệt, kết quả của quá trình biến đổi cấu trúc của nhân thiamine, thành lập cầu nối disulfure, gắn thêm một nhánh ester ưa lipide, mở vòng thiazole. Các biến đổi này đưa đến:
Khả năng hòa tan trong lipide làm cho thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và cho phép qua được hàng rào máu-não.
Tính hướng thần kinh chuyên biệt trên hệ thống lưới, sừng Ammon và thể hình trứng, cũng như trên các tế bào Purkinje và tiểu cầu của lớp hạt vỏ tiểu não, được xác nhận bằng phương pháp nhuộm mô huỳnh quang, trong khi thiamine ở cùng điều kiện thì không bắt huỳnh quang nào cả.
Các tính chất dược lý:
Trên động vật
Dùng Arcalion cho phép cải thiện rất rõ sự phối hợp vận động và chống lại sự mệt mỏi ở cơ, chủ yếu trong các khảo sát có dùng thuốc an thần kinh làm suy giảm hệ vận động.
Ở vỏ não, Arcalion cải thiện sự chịu đựng của vỏ não đối với việc giảm oxy mô lặp đi lặp lại nhiều lần. Mặt khác, Arcalion cũng làm tăng trạng thái tỉnh táo ở động vật.
Đã ghi nhận thuốc có hiệu lực tốt trên sự hình thành vận động và ghi nhớ trong các khảo sát về rèn luyện ở động vật;
Trên người
Arcalion đã được nghiên cứu trên lâm sàng so sánh với placebo hoặc sản phẩm tham khảo bằng cách dùng các khảo sát và dùng thang đánh giá tâm thần. Các khảo sát này cho thấy Arcalion có hiệu lực chủ động trên tâm thần với tác động ưu thế trên sự ức chế tâm thần và ức chế thể lực.
Đặc điểm dược động học
Ở động vật cũng như ở người, sulbutiamine được hấp thu nhanh chóng, và đạt được nồng độ tối đa trong máu sau khi uống thuốc từ một đến hai giờ. Nồng độ trong máu sau đó giảm theo hàm số mũ.
Thuốc được phân tán nhanh trong cơ thể. Sau đó thuốc được đào thải với thời gian bán hủy trong khoảng năm giờ, đào thải tối đa qua thận từ hai đến ba giờ sau khi uống thuốc.
Chỉ định sử dụng
Điều trị một vài tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược:
Suy nhược thể lực, tâm lý, tình dục.
Suy nhược sau nhiễm khuẩn, trong hội chứng đại tràng kích thích.
Suy nhược ở sinh viên vào mùa thi.
Trường hợp bệnh nhân đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng loại thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng thuốc chống trầm cảm.
Chống chỉ định khi sử dụng
Có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
Tác dụng phụ
Đôi khi thuốc có thể gây kích động ngầm ở người lớn tuổi. Một vài trường hợp có thể gây dị ứng da.
Liều lượng
1 đến 3 viên, uống một lần hoặc chia làm nhiều lần trong ngày. Ở người lớn, liều trung bình là 2 viên, uống một lần vào bữa ăn sáng.
Trường hợp quá liều
Trường hợp uống một lượng lớn Arcalion, có thể bị kích động kèm theo sảng khoái và rung đầu chi. Các rối loạn này chỉ tạm thời và qua nhanh không để lại di chứng.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Acid Tranexamic
- Thuốc A 313
- Thuốc A Gram
- Thuốc A Hydrocort
- Thuốc A Methapred
- Thuốc A.P.L
- Thuốc A.T.P
- Thuốc Abacin
- Thuốc Abalgin
- Thuốc Abapressin
- Thuốc Abbodop
- Thuốc Abbokinase Ukidan
- Thuốc Abboticin
- Thuốc Abciximab
- Thuốc Abelcet
- Thuốc Aberel
- Thuốc Abetol
- Thuốc Abitrate
- Thuốc ABO 10
- Thuốc Abomacetin
- Thuốc Ac De
- Thuốc AC Vax
- Thuốc Acarbose
- Thuốc Acarilbial
- Thuốc Acarosan
- Thuốc ACC 200
- Thuốc Accupril
- Thuốc Acecpen
- Thuốc Acetazolamid
- Thuốc Acetylcystein
- Thuốc Acetylsalicylic (Aspirin)
- Thuốc Aciclovir
- Thuốc Acid ascorbic (Vitamin C)
- Thuốc Acid boric
- Thuốc Acid Chenodeoxycholic (chenodiol)
- Thuốc Acid folic
- Thuốc Acid iopanoic
- Thuốc Acid Nalidixic
- Thuốc Acid Para Aminobenzoic
- Thuốc Acid Salicylic
- Thuốc Acid Valproic
- Thuốc Act Hib
- Thuốc Actapulgite
- Thuốc Actifed
- Thuốc Activated chacoal
- Thuốc Adalat
- Thuốc Adenosine
- Thuốc Adrenoxyl
- Thuốc Adsorbed Tetanus Vaccine
- Thuốc Alaxan
- Thuốc Albendazole
- Thuốc Albumin
- Thuốc Alcuronium chloride
- Thuốc Aldesleukin (interleukin 2 tái tổ hợp)
- Thuốc Alimemazin
- Thuốc Alpha Chymotrypsin
- Thuốc Alphachymotrypsine Choay
- Thuốc Alprazolam
- Thuốc Alteplase
- Thuốc Amantadin
- Thuốc Ambroxol
- Thuốc Amikacin
- Thuốc Amikacin Injection Meiji
- Thuốc Amiklin
- Thuốc Amiloride hydrocloride
- Thuốc Amiodaron
- Thuốc Amitriptyline
- Thuốc Amlodipine
- Thuốc Amlor
- Thuốc Amoxicillin
- Thuốc Amoxicillin and clavulanate
- Thuốc Amphotericin B
- Thuốc Ampicillin
- Thuốc Ampicillin and sulbactam
- Thuốc Anexate
- Thuốc Artemether
- Thuốc Artemisinin
- Thuốc Asparaginase
- Thuốc Aspegic
- Thuốc Atenolol
- Thuốc Atorvastatin
- Thuốc Atropin
- Thuốc Attapulgit
- Thuốc Augmentin
- Thuốc Avodart
- Thuốc Azathioprin
- Thuốc Azithromycin
- Thuốc Aztreonam
- Mục lục các thuốc theo vần A