Căn bệnh học tai ngoài
Vành tai to hay nhỏ quá: có thể gặp vành tai to quá (tai voi) hoặc nhỏ quá (tai chuột), nếu chỉ thấy một bên, tai bên kia bình thường, sẽ ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
Dị hình bẩm sinh
Những dị hình bẩm sinh thường gặp ở tai ngoài, ít gặp ở tai giữa và hiếm gặp ở tai trong. Có thể gặp ở vành tai hay ở ống tai, hai dị hình này thường phối hợp với nhau.
Dị hình vành tai
Thường gặp hơn, nói chung ảnh hưởng tới thẩm mỹ, ít hoặc không ảnh hưởng chức năng.
Thể hiện:
Thiếu một phần hay toàn bộ vành tai: có thể gặp ở một bên hay cả hai bên tai. Vành tai hoàn toàn không có hay chỉ có một phần, thường chỉ như một nụ, một cục. Hay gặp kèm theo tịt hoặc chít hẹp ống tai.
Vành tai to hay nhỏ quá: có thể gặp vành tai to quá (tai voi) hoặc nhỏ quá (tai chuột), nếu chỉ thấy một bên, tai bên kia bình thường, sẽ ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
Dị hình nắp tai: nắp tai có thể quá to, không có sụn nắp hay có 2 - 3 nắp tai.
Vành tai vểnh ra trước quá nhiều hay sụn quá mềm làm bẹp xuống, mất các gờ nếp.
Phẫu thuật chỉnh hình để tái tạo lại vành tai khó khăn và phức tạp.
Dị hình ống tai
Thường gặp tịt ống tai ngoài hoàn toàn hay một phần làm chít hẹp ống tai. Tịt hay chít hẹp có thể do đơn thuần hoặc cả sụn, xương ống tai, chỉ ở cửa ống tai hay dọc cả ống tai. Dị hình ống tai thường gặp kèm với dị hình vành tai, đôi khi có kèm theo dị hình tai giữa.
Tịt hoặc chít ống tai ngoài gây nghe kém dẫn truyền đơn thuần, có thể gây viêm vì chất tiết ở da ống tai không thoát được ra ngoài.
Cần chụp X- quang để xác định tình trạng của tai giữa và hệ thống xương con.
Phẫu thuật chỉnh hình lại ống tai ngoài hay lấy bỏ các phần chít hẹp, cần ghép da tốt vì dễ gây sẹo chít hẹp lại.
Rò bẩm sinh
Thường gặp nhất là rò gờ trước tai hay rò Helix thường gọi là rò luân nhĩ.
Lỗ rò có thể thấy ở 1 bên hay cả 2 bên, ở trên nắp tai, trước gờ rìa tai. Tiếp theo thường là đường rò, nhiều khi ngoằn ngoèo và đi xa, ra sau tai hoặc vào ống tai…
Do lỗ rò nhỏ, đường rò thường tiết nhầy nên khi bị viêm thường gây sưng tấy vùng trên trước nắp tai, có thể thành áp xe rồi vỡ mủ.
Nếu rò chưa bị áp xe có thể bơm chất ăn mòn như sút loãng (NaOH 20%), hoặc cồn iốt 5% vào làm cháy lớp biểu bì để đường rò dính tịt lại.
Tốt hơn hết là phẫu thuật: bơm xanh mêthylen vào để theo dõi đường rò, qua đó lấy bỏ toàn bộ.
Khi bị áp xe không nên trích rạch quá rộng vì làm mất đường rò sau khó phẫu thuật.
Bệnh tai ngoài
Tai ngoài gồm vành tai và ống tai ngoài. Có lớp tổ chức dưới da mỏng nhưng có hệ thống mạch máu và thần kinh phong phú nên bệnh ở tai ngoài gây đau nhức rõ rệt.
Bệnh tai ngoài có thể ảnh hưởng cả chức năng nghe (ống tai) và thẩm mỹ (vành tai).
Nhọt ống tai ngoài
Là một bệnh thường gặp, nhất là vào mùa hè, do tụ cầu khuẩn.
Nguyên nhân
Do ngoáy tai bằng vật cứng, bẩn, gây xước da ống tai.
Do viêm ở nang lông hay tuyến bã.
Chẩn đoán
Triệu chứng cơ năng:
Đau tai là triệu chứng nổi bật, đau ngày càng tăng dữ dội, đau tăng khi nhai, ngáp, đau nhiều về đêm.
Nghe kém tiếng trầm, thường kèm theo ù tai.
Có thể sưng tấy ở nắp tai hoặc sau tai.
Sốt nhẹ hoặc sốt cao khi viêm tấy lan tỏa.
Triệu chứng thực thể:
Ấn nắp tai hoặc kéo vành tai gây đau rõ rệt.
Ống tai mới đầu thấy gờ đỏ, chạm vào rất đau. Sau đó to dần và che lấp một phần ống tai, xung quanh tấy đỏ, ở giữa mọng mủ trắng. Nhọt ống tai ngoài có thể tự khỏi nhưng hay tái phát.
Xử trí
Tại chỗ: chườm nóng giảm đau. Nếu mới tấy đỏ thì chấm cồn iốt 2%-5% ở đầu nhọt. Khi đã nung mủ trắng dùng dao nhọn hay que nhọn trích nhọt, tháo mủ và sát khuẩn. Kết hợp kháng sinh, giảm đau.
Viêm tấy ống tai ngoài
Thường gặp do bơi lội, tắm biển.
Nguyên nhân
Do sang chấn nhỏ ở ống tai ngoài: ngoáy tay, vật cứng khi có nước hay cát vào tai.
Do dịch hay mủ ở tai giữa bị bít, đọng trong ống tai.
Chẩn đoán
Lúc đầu ngứa trong ống tai sau trở nên nóng, rát như bỏng, vài ngày sau đau dữ dội.
Nghe kém và ù tai.
Kéo vành tai, ấn nắp tai gây đau tằng rõ rệt.
Da ống tai nề đỏ, sau đó ống tai bị chít hẹp lại do sưng nề và ứ dịch vàng, có thể bong từng đám biểu bì trắng.
Nếu không được điều trị sẽ thành mủ, da bị hoại tử gây sẹo chít hẹp hay sùi lấp ống tai ngoài.
Xử trí
Chườm nóng ngoài tai hoặc chiếu tia hồng ngoại, làm giảm đau tại chỗ, đặt bấc thấm bôrat 2% hoặc thuốc mỡ kháng sinh vào ống tai ngoài.
Kháng sinh toàn thân.
Chống viêm, giảm đau
Viêm sụn vành tai
Nguyên nhân:
Có thể do tụ máu, dịch vành tai, nhưng thường do nhiễm tụ cầu, sau sang chấn (gãi gây xước) hay sau chấn thương (đụng, dập).
Chẩn đoán
Ban đầu chỉ thấy ngứa rát, hơi đau nơi bị sây sát (thường ở phần trên vành tai) sau đó có biểu hiện nóng, sưng, đỏ.
Khi viêm tấy thành mủ đau tăng rõ, sưng ngày càng tăng, sờ nóng, làm mất các nếp sụn ở vành tai.
Viêm sụn hoại tử: đau dữ dội, sưng tấy căng mọng lan rộng cả một phần của vành tai làm mất các hố và nếp của vành tai, cả mặt trước lẫn mặt sau vành tai.
Nếu không được xử trí tốt sụn bị hoại tử, sưng tấy hoá mủ và vỡ mủ làm cho vành tai bị co rúm ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
Xử trí
Toàn thân: tuỳ theo mức độ và toàn trạng bệnh nhân để dùng kháng sinh. Đối với viêm sụn hoại tử cần dùng kháng sinh phối hợp và liều cao, lưu ý cho kháng sinh chống vi khuẩn kỵ khí.
Tại chỗ:
Khi mới viêm tấy da vành tai, chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng, sát khuẩn vết xước bằng cồn iốt.
Khi đã viêm mủ, hoại tử sụn: phải trích rạch rộng tháo mủ, nạo bỏ hết các mảnh sụn hoại tử.
Để chống viêm, hoại tử sụn có thể chấm nitrat bạc, axít boric, đặt bấc tẩm Betadin hay kháng sinh tại chỗ.
Cần theo dõi sát diễn biến của bệnh, dùng kháng sinh đầy đủ, tránh hoại tử sụn gây hẹp co rúm vành tai.
Chàm ống tai ngoài (Eczema)
Thường gặp ở trẻ nhỏ.
Nguyên nhân
Do mủ, thường mủ nhầy, chảy thường xuyên hay ứ đọng mủ lâu. Chàm từ ống tai lan ra vành tai.
Do dị ứng, chàm có thể từ đầu, cổ lan đến vành tai và ống tai ngoài.
Chẩn đoán
Da vùng tai ngoài ngứa, mẩn đỏ, mọc các mụn phỏng nhỏ chứa dịch nhầy trong. Các mụn phỏng vỡ thành các vẩy màu nâu, mỏng phủ lên trên.
Nếu chàm khô: da ngứa, mẩm đỏ, dày lên, cũng có những mảnh biểu bì nhỏ đục hoặc xám nổi thành vảy dễ bong ra.
Do ngứa nên trẻ thường hay gãi gây xây xước dễ bị nhiễm khuẩn tạo thành chàm nhiễm khuẩn với những mụn loét nhỏ, nóng, có mủ, trên bề mặt có vẩy nâu cứng có thể gây viêm tấy rộng cả tổ chức dưới da vùng sau tai, thái dương.
Xử trí
Tại chỗ:
Lau sạch mủ ở ống tai nếu có.
Rắc bột oxyt kẽm hoặc bôi thuốc mỡ oxyt kẽm.
Nếu nhiều dịch ướt, bôi bằng dung dịch nitrat bạc 5%.
Nếu có nhiễm khuẩn thành mủ bôi xanh mêthylen.
Bôi mỡ corticoid.
Toàn thân: tăng cường sức đề kháng, dinh dưỡng tốt, chống dị ứng.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng thủ thuật tai mũi họng
- Thông tin Bệnh học biến chứng của viêm xoang
- Thông tin Bệnh học biến chứng viêm tai xương chũm
- Thông tin Bệnh học chấn thương họng
- Thông tin Bệnh học chấn thương khí quản
- Thông tin Bệnh học chấn thương tai xương đá
- Thông tin Bệnh học chấn thương thanh quản
- Thông tin Bệnh học dị vật đường ăn
- Thông tin Bệnh học dị vật đường thở
- Thông tin Bệnh học hội chứng tiền đình và điếc (bệnh học tai trong)
- Thông tin Bệnh học khó thở thanh quản
- Thông tin Bệnh học Polyp mũi
- Thông tin Bệnh học u lành tính thanh quản (polip, hạt xơ, u nhú)
- Thông tin Bệnh học u nang răng
- Thông tin Bệnh học u nhầy xoang mặt
- Thông tin Bệnh học u nhú thanh quản (Papillome)
- Thông tin Bệnh học u xơ vòm mũi họng
- Thông tin Bệnh học ung thư Amiđan khẩu cái
- Thông tin Bệnh học ung thư các xoang mặt
- Thông tin Bệnh học ung thư hạ họng
- Thông tin Bệnh học ung thư thanh quản
- Thông tin Bệnh học ung thư vòm họng
- Thông tin Bệnh học viêm amidan
- Thông tin Bệnh học viêm họng cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm họng mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm mũi cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm mũi dị ứng
- Thông tin Bệnh học viêm mũi do thuốc
- Thông tin Bệnh học viêm mũi mạn tính xuất tiết
- Thông tin Bệnh học viêm mũi quá phát
- Thông tin Bệnh học viêm mũi teo (trĩ mũi)
- Thông tin Bệnh học viêm mũi vận mạch
- Thông tin Bệnh học viêm tai giữa cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm tai giữa mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm tấy quanh amiđan
- Thông tin Bệnh học viêm thanh quản cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm thanh quản mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm VA
- Thông tin Bệnh học viêm xoang cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm xoang mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm xương chũm cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm xương chũm mạn tính
- Thông tin Đại cương điều trị bệnh tai mũi họng
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý họng thanh quản
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý mũi xoang
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý tai
- Thông tin Liên quan về bệnh lý tai mũi họng với các chuyên khoa
- Thông tin Phương pháp khám họng thanh quản
- Thông tin Phương pháp khám mũi xoang
- Thông tin Phương pháp khám tai