Căn bệnh học viêm tai giữa mạn tính
Chảy mủ tai, mủ đặc, loãng, vón cục màu vàng hoặc xanh đôi khi lẫn máu. Mùi thối khẳn, cấy có nhiều vi khuẩn (yếm khí) vi khuẩn từ ngoài vào qua lỗ thủng màng nhĩ.
Định nghĩa
Bệnh viêm tai giữa mạn tính gặp ở mọi lứa tuổi. Thời gian chảy mủ tai trên 3 tháng. Ảnh hưởng nhiều đến sức nghe (điếc dẫn truyền) và có những biến chứng khá nguy hiểm.
Phân loại
Hiện nay chia làm 2 loại:
Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy.
Viêm tai giữa mủ mạn tính (viêm tai giữa có tổn thương xương).
Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy
Nguyên nhân
Viêm tai giữa cấp tính chuyển thành: viêm mũi, họng là nguyên nhân làm cho quá trình viêm tai giữa cấp tính chuyển thành viêm tai giữa mạn tính.
Trẻ nhỏ: Bị viêm V.A.
Người lớn: viêm xoang, khối u đè ép vòi nhĩ.
Giải phẫu bệnh lý
Tổn thương niêm mạc: vòi nhĩ, hòm nhĩ, màng nhĩ. Niêm mạc trở nên dày (gấp 5-10 lần bình thường), đặc biệt các tế bào xương chũm làm ngừng trệ sự lưu thông tế bào xương chũm về hang chũm.
Các tuyến nhầy quá phát và tăng tiết. Tạo nên sản phẩm là các chất mủ nhầy không thối.
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết
Cơ năng
Duy nhất có chảy mủ ở tai và chảy tăng lên, mỗi đợt viêm mũi, họng. Mủ đặc trong hoặc vàng kéo dài thành sợi, không tan trong nước, không thối.
Thực thể
Lau sạch mủ quan sát thấy một lỗ thủng tồn tại 2 dạng hình quả đậu hoặc hình tròn ở màng căng, bờ nhẵn, không sát khung xương. Dùng que đầu tù móc vào không bị mắc vào xương.
Quan sát hòm nhĩ qua lỗ thủng: nhìn thấy màu hồng, đôi khi thấy polyp chui qua lỗ thủng. Dùng que thăm dò qua lỗ thủng không chạm xương (không bao giờ có cholesteatome).
Cận lâm sàng
Thính lực đồ: điếc dẫn truyền.
X-quang: chụp tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, không có hình ảnh viêm xương.
Diễn biến
Diễn biến từng đợt kéo dài nhiều năm. Khi nào còn viêm mũi, họng thì còn bị viêm tai giữa, dễ dàng trở thành viêm tai giữa mủ, tiến triển đến xơ nhĩ, viêm ống tai ngoài, viêm vành tai.
Các thể lâm sàng
Viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín.
Xơ nhĩ: không thủng màng nhĩ, không chảy nước tai ra ngoài, viêm mũi họng mạn tính kéo dài, tái diễn, nghiệm pháp Valsalva (-). Màng nhĩ lõm, cán xương búa nằm ngang, mấu ngắn xương búa nhô ra, tam giác sáng thu hẹp lại.
Điều trị và xử trí
Điều trị tại chỗ.
Lau, rửa sạch mủ.
Rỏ thuốc làm se niêm mạc.
Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol và hydrocortison.
Hòm nhĩ đóng kín: tiêm vào 0,5 ml Hydrocortison hoặc Alpha-Chymotrypsin.
Có thể nhỏ bằng chất đắng: Becberin, bạch hoa xà...
Phẫu thuật mở thượng nhĩ dẫn lưu.
Điều trị mũi họng.
Nạo V.A
Cắt amiđan
Giải quyết u xơ vòm mũi họng.
Viêm tai giữa mủ mạn tính
Đặc điểm
Hay gặp biến chứng vì có tổn thương xương.
Hay có cholesteatome.
Giải phẫu bệnh lý
Tổn thương niêm mạc ở hang chũm và thượng nhĩ là chủ yếu:
Niêm mạc sần sùi nhiều nụ hạt thoái hoá thành polyp.
Lớp biểu mô ngoài bị mất.
Dưới lớp niêm mạc sùi là xương viêm, xương viêm ở hòm nhĩ có thể lên trần thượng nhĩ, mê nhĩ.
Cholesteatome: là khối mầu trắng giống như bã đậu, gồm nhiều tế bào biểu mô, lẫn các chất mỡ và cholesterin. Lớp màng bao phủ lên bề ngoài là lớp biểu mô lát dính sát vào tổ chức liên kết mỏng có chứa men collagenase. Nó có khả năng tiêu xương rất mạch. Khối cholesteatome phát triển đến đâu phá huỷ xương đến đó. Có 2 loại khô và ướt (loại ướt thối).
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết
Cơ năng
Chảy mủ tai, mủ đặc, loãng, vón cục màu vàng hoặc xanh đôi khi lẫn máu. Mùi thối khẳn, cấy có nhiều vi khuẩn (yếm khí) vi khuẩn từ ngoài vào qua lỗ thủng màng nhĩ.
Nghe kém: điếc dẫn truyền tiến triển nặng dẫn đến điếc hỗn hợp.
Ù tai: như tiếng xay lúa, tiếng trầm.
Đau tai, đau tăng mỗi đợt hồi viêm
Thực thể
Mủ: thối, tan trong nước, nổi váng khi có cholesteatome, màu vàng xanh.
Quan sát lỗ thủng: thường ở góc sau trên, nhỏ, thường ăn sát khung xương. Có trường hợp thủng toàn bộ màng nhĩ, cũng sát khung xương. Bờ lỗ thủng xù xì, nham nhở, đáy lỗ thủng gồ ghề, quá phát.
X-quang
Phim tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, xương chũm không bị tổn thương, hình ảnh cholesteatome (nếu có).
Diễn biến
Bệnh có thể tự khỏi: nhưng rất hiếm.
Bệnh kéo dài, dai dẳng đến hết cuộc đời không gây biến chứng.
Bệnh gây nên biến chứng sau các đợt hồi viêm.
Xơ nhĩ, cứng các khớp tiểu cốt.
Để lại lỗ thủng màng nhĩ không liền.
Các thể lâm sàng
Thủng màng chùng: lỗ thủng nhỏ ngay trên mấu ngắn xương búa, thính lực giảm nhẹ.
Thủng ở trước trên: viêm khoang trước của thượng nhĩ gây viêm đầu xương búa.
Thủng ở sau trên: giảm thính lực nhiều vì tổn thương hệ thống xương con.
Điều trị và xử trí
Điều trị triệt để viêm mũi họng.
Lau, rửa sạch mủ bằng oxy già.
Rỏ thuốc làm se niêm mạc.
Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol và hydrocortison.
Điều trị phẫu thuật: dẫn lưu, lấy bệnh tích, phục hồi chức năng.
Các phương pháp phẫu thuật dẫn lưu, lấy bệnh tích:
Mở hang chũm-thượng nhĩ.
Dẫn lưu thượng nhĩ.
Tiệt căn xương chũm.
Nguyên tắc phẫu thuật phục hồi thính lực:
Vá màng nhĩ đơn thuần.
Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ, vá nhĩ
Phẫu thuật hang chũm- thượng nhĩ, vá nhĩ, chỉnh hình chuỗi xương con.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng thủ thuật tai mũi họng
- Thông tin Bệnh học biến chứng của viêm xoang
- Thông tin Bệnh học biến chứng viêm tai xương chũm
- Thông tin Bệnh học chấn thương họng
- Thông tin Bệnh học chấn thương khí quản
- Thông tin Bệnh học chấn thương tai xương đá
- Thông tin Bệnh học chấn thương thanh quản
- Thông tin Bệnh học dị vật đường ăn
- Thông tin Bệnh học dị vật đường thở
- Thông tin Bệnh học hội chứng tiền đình và điếc (bệnh học tai trong)
- Thông tin Bệnh học khó thở thanh quản
- Thông tin Bệnh học Polyp mũi
- Thông tin Bệnh học tai ngoài
- Thông tin Bệnh học u lành tính thanh quản (polip, hạt xơ, u nhú)
- Thông tin Bệnh học u nang răng
- Thông tin Bệnh học u nhầy xoang mặt
- Thông tin Bệnh học u nhú thanh quản (Papillome)
- Thông tin Bệnh học u xơ vòm mũi họng
- Thông tin Bệnh học ung thư Amiđan khẩu cái
- Thông tin Bệnh học ung thư các xoang mặt
- Thông tin Bệnh học ung thư hạ họng
- Thông tin Bệnh học ung thư thanh quản
- Thông tin Bệnh học ung thư vòm họng
- Thông tin Bệnh học viêm amidan
- Thông tin Bệnh học viêm họng cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm họng mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm mũi cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm mũi dị ứng
- Thông tin Bệnh học viêm mũi do thuốc
- Thông tin Bệnh học viêm mũi mạn tính xuất tiết
- Thông tin Bệnh học viêm mũi quá phát
- Thông tin Bệnh học viêm mũi teo (trĩ mũi)
- Thông tin Bệnh học viêm mũi vận mạch
- Thông tin Bệnh học viêm tai giữa cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm tấy quanh amiđan
- Thông tin Bệnh học viêm thanh quản cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm thanh quản mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm VA
- Thông tin Bệnh học viêm xoang cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm xoang mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm xương chũm cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm xương chũm mạn tính
- Thông tin Đại cương điều trị bệnh tai mũi họng
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý họng thanh quản
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý mũi xoang
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý tai
- Thông tin Liên quan về bệnh lý tai mũi họng với các chuyên khoa
- Thông tin Phương pháp khám họng thanh quản
- Thông tin Phương pháp khám mũi xoang
- Thông tin Phương pháp khám tai