Căn bệnh học viêm mũi teo (trĩ mũi)
Mũi teo: khi lấy hết vẩy, thấy hốc mũi rộng, các cuốn mũi, kể cả cuốn mũi dưới đều bị teo đi, niêm mạc mũi nhợt, khô.
Định nghĩa
Bệnh còn gọi là bệnh Ozen là viêm mũi teo đặc hiệu thường gặp, tuy nhiên hiện nay ngày càng hiếm gặp.
Nguyên nhân
Yếu tố cơ giới: do bẩm sinh hốc mũi rộng sẵn, hay do phẫu thuật cuốn mũi dưới gây ra.
Yếu tố nhiễm khuẩn: trong trĩ mũi có các vi khuẩn Belfanti (giả bạch hầu), Loevenberg và Perez (gây mùi thối). Song các vi khuẩn trên có thể gặp trong mũi thường.
Yếu tố nội tiết: trĩ mũi thường gặp ở nữ giới, độ tuổi dậy thì, khi có kinh nguyệt bệnh có thể tăng hay giảm, đến tuổi mãn kinh hay sau sinh đẻ bệnh sẽ giảm đi.
Yếu tố cơ địa: ở người trĩ mũi thường thấy có rối loạn giao cảm.
Chẩn đoán xác định
Trĩ mũi thường khá điển hình với các triệu chứng sau:
Hơi thở thối và tanh làm cho người xung quanh rất khó chịu.
Mất ngửi: tự bệnh nhân lại không ngửi thấy mùi thối cũng như các mùi khác.
Mũi teo: khi lấy hết vẩy, thấy hốc mũi rộng, các cuốn mũi, kể cả cuốn mũi dưới đều bị teo đi, niêm mạc mũi nhợt, khô.
Ngạt mũi: tuy hốc mũi rộng nhưng bệnh nhân lại có cảm giác ngạt mũi (đây là cảm giác ngạt giả).
Chẩn đoán phân biệt
Giang mai mũi: có vảy cứng nhưng khó lấy, niêm mạc hay bị loét có mủ, cuốn mũi không bị teo nhỏ.
Lao mũi: vảy mũi mỏng, nhỏ, màu vàng, không thối.
Xử trí
Nội khoa
Lấy vảy mũi và rửa mũi bằng dung dịch Bôrat hoặc Natri bicarbonat loãng ấm hàng ngày.
Bôi thuốc mỡ vitamin A, D để chống thoái hoá niêm mạc.
Chống nhiêm khuẩn: thường dùng Streptomycin tại chỗ.
Dùng vacxin trị liệu cũng có kết quả.
Ngoại khoa
Phẫu thuật làm hẹp hốc mũi bằng cách độn mảnh nhựa acrylic (phẫu thuật Eries) hay ghép dưới niêm mạc mảnh sụn sườn, xương mào chậu.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bài giảng thủ thuật tai mũi họng
- Thông tin Bệnh học biến chứng của viêm xoang
- Thông tin Bệnh học biến chứng viêm tai xương chũm
- Thông tin Bệnh học chấn thương họng
- Thông tin Bệnh học chấn thương khí quản
- Thông tin Bệnh học chấn thương tai xương đá
- Thông tin Bệnh học chấn thương thanh quản
- Thông tin Bệnh học dị vật đường ăn
- Thông tin Bệnh học dị vật đường thở
- Thông tin Bệnh học hội chứng tiền đình và điếc (bệnh học tai trong)
- Thông tin Bệnh học khó thở thanh quản
- Thông tin Bệnh học Polyp mũi
- Thông tin Bệnh học tai ngoài
- Thông tin Bệnh học u lành tính thanh quản (polip, hạt xơ, u nhú)
- Thông tin Bệnh học u nang răng
- Thông tin Bệnh học u nhầy xoang mặt
- Thông tin Bệnh học u nhú thanh quản (Papillome)
- Thông tin Bệnh học u xơ vòm mũi họng
- Thông tin Bệnh học ung thư Amiđan khẩu cái
- Thông tin Bệnh học ung thư các xoang mặt
- Thông tin Bệnh học ung thư hạ họng
- Thông tin Bệnh học ung thư thanh quản
- Thông tin Bệnh học ung thư vòm họng
- Thông tin Bệnh học viêm amidan
- Thông tin Bệnh học viêm họng cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm họng mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm mũi cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm mũi dị ứng
- Thông tin Bệnh học viêm mũi do thuốc
- Thông tin Bệnh học viêm mũi mạn tính xuất tiết
- Thông tin Bệnh học viêm mũi quá phát
- Thông tin Bệnh học viêm mũi vận mạch
- Thông tin Bệnh học viêm tai giữa cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm tai giữa mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm tấy quanh amiđan
- Thông tin Bệnh học viêm thanh quản cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm thanh quản mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm VA
- Thông tin Bệnh học viêm xoang cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm xoang mạn tính
- Thông tin Bệnh học viêm xương chũm cấp tính
- Thông tin Bệnh học viêm xương chũm mạn tính
- Thông tin Đại cương điều trị bệnh tai mũi họng
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý họng thanh quản
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý mũi xoang
- Thông tin Giải phẫu và sinh lý tai
- Thông tin Liên quan về bệnh lý tai mũi họng với các chuyên khoa
- Thông tin Phương pháp khám họng thanh quản
- Thông tin Phương pháp khám mũi xoang
- Thông tin Phương pháp khám tai