Đái nhiều, đái ít và vô niệu
Cầu thận muốn lọc được nước tiểu bình thường thì áp lực máu ở động mạch thận phải vừa đủ, khối lượng máu đến thận cũng phải đủ. Hai yếu tố này tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng đến sự lọc của cầu thận.
Bệnh lý học
Sự hình thành nước tiểu là một quá trình lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận. Hai quá trình ấy chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
Yếu tố trước thận
Cầu thận muốn lọc được nước tiểu bình thường thì áp lực máu ở động mạch thận phải vừa đủ, khối lượng máu đến thận cũng phải đủ. Hai yếu tố này tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng đến sự lọc của cầu thận, ví dụ tăng huyết áp dùng thuốc trợ tim sẽ gây đái nhiều, truỵ tim mạch, suy tim, chảy máu sẽ gây đái ít.
Yếu tố tại thận
Qúa trình lọc của cầu thận chịu ảnh hưởng của ba yếu tố:
Ac = Áp lực máu ở cầu thận.
At = Áp lực thẩm thấu của protein huyết tương.
Ab = áp lựctrong vỏ (Bowmann) phía bên đối diện với màng lọc cầu thận. Ah = Ac - At - Ab. (Ah = áp lựccó hiệu lựcđể thận lọc được nước tiểu).
Như vậy Ac rất cao, phải lớn hơn At + Ab muốn cao thì áp lực ở động mạch thậncũng phải cao. Mặt khác Ab phải thấp. Nếu cầu thận bị tổn thương thì các yếu tố trên bị thay đổi sẽ gây đái ít hoặc vô niệu.
Qúa trình tái hấp thu của ống thận:
Đoạn đầu ống thận tái hấp thu Na+, K+, Cl- và H2O (clorothiarit chống lại tái hấp thu Na+, K+,và H2O ở đoạn này o đó gây đáinhiều). Đoạn ống thận xạ hấp thu tại Na+, Cl- và H2O đồng thời thải ra K+, và NH4+ (đoạnnày hoạt động dưới tác dụng của andosteron và hocmon chống đái nhiều của thuz sau tuyến yên). Cứ mỗi phút, 130ml nước tiểu ở cầu thận xuống ống thận thì bị tái hấp thu gần hết, chỉ còn 1 - 2ml nước tiểu thực sự.
Spirolacton có tác dụng chống lại andosteron, gây đái nhiều. Suy thuỳ sau tuyến yên cũng gây đái nhiều. Viêm ống thận cấp do truyền máu, do ngộ độc Hg, sunfamit… sẽ gây vô niệuvì tắc ống thận.
Yếu tố sau thận
Do chướng ngại ở đường tiết niệu gây nên. Ví dụ sỏi thận gây ứ nước bể thận, làm cho Ab tăng lên, cầu thận lọc kém, gây đái ít hoặc vô niệu.
Đái nhiều
Định nghĩa
Bình thường mỗi người đái mỗi ngàytừ 1,2 - 1,7 lít nếu là đàn ông, 1,1 lít đến 1,5 lít nếu là đàn bà. Khi đái trên 2 lít mỗi ngày với điều kiện, nghỉ ngơi trên giường lượng nước đưa vào trong 24 giờ không nhiều quá (trung bình 1,5 lít không dùng các thuốc lợi tiểu, ăn bình thường) là đái nhiều.
Chẩn đoán xác định
Rất dễ. Chỉ cần đo lưu lượng nước tiểu 24 giờ. Có khi người bệnh tự kể cho thầy thuốc. Muốn chắc chắn, phải tuân theo nhữngđiều kiện kể trên để tránh những yếu tố sinh lý.
Nguyên nhân
Đái nhiều sinh lý:
Do uống nhiều nước: Lưu lượng máu đến thận nhiều hơn. Ac sẽ tăng lên.
Dùng các chất lợi tiểu: Cà phê, chè, các thuốc lợi tiểu loại thuỷ ngân, sunfamit lợi tiểu, spirolacton, v.v… tác dụng chung của các thầy thuốc này là chống lại tái hấp thu của ống thận.
Dùng các thuốc trợ tim: Digitalin, ubain, long não. Các thuốc này làm tăng lưu lượng tim/phút, AC tăng, gây đái nhiều.
Giai đoạn lui bệnh của một số bệnh: Thương hàn, viêm phổi, viêm gan virut, cúm…
Mùa rét: Việc thoát nước qua da kém đi, thận phải bài tiết nhiều hơn.
Đái nhiều bệnh lý:
Tại thận: Viêm thận mạn, một số trường hợp đái nhiều hơn bình thường một chút. Ban đêm đái nhiều hơn ban ngày.
Ngoài thận: Hai nguyên nhân thông thường và quan trọng.
Đái tháo đường: Người bệnh ăn uống rất nhiều, đái cũng rất nhiều hàng chục lít, hơn chục lít một ngày. Nước tiểu có glucoza, glucoza máu cao.
Đái tháo nhạt: Suy thuỳ sau tuyến yên, hocmon chống đái nhiều được bài tiết rất ít, do đó tái hấp thu ở ống thận giảm đi. Người bệnh cũng uống nhiều, đái rất nhiều nhưng nước tiểu không có protein, không có glucoza. Glucoza máu không cao. Tỷ trọng nước tiểu giảm (tới 1,003).
Đái ít và vô niệu
Định nghĩa
Đái ít: Lượng nước tiểu 24 giờ được từ 300 - 500ml.
Vô niệu: Không có nước tiểu trong bàng quang khi thông đái, hoặc nước tiểu 24 giờ thấp ưới 300ml. Hậu quả nguy hiểm của nó là tăng nitơ máu và rối loạn thăng bằng nước, điện giải, kiềm toan. Cần phải chống lại nguy cơ này một cách tích cực.
Chẩn đoán xác định
Đo lượng nước tiểu 24 giờ hoặc thông đái lấy nước tiểu trong 24 giờ nếu quá ít.
Cần phải phân biệt vối bí đái, vì bí đái là hiện tượng nước tiểu có đầy trong bàng quang mà không tự đái được, như vậy chứng tỏ thận vẫn còn làm việc tốt. Còn đái ít và vô niệu chứng tỏ thận bị tổn thương.
Nguyên nhân
Sinh lý:
Nếu vô niệu thì chắc chắn là yếu tố bệnh lý (chỉ có đái ít nhẹ ) mới có yếu tố sinh lý.
Do ăn nhạt.
Do ăn khô, uống ít nước: Khối lượng máu đến thận ít, Ab sẽ giảm xuống.
Ra mồ hôi nhiều: Thành phần mồ hôi gần giống nước tiểu, mồ hôi ra nhiều gây mất nước, mất muối, thận bài tiết ít.
Do nằm nhiều, ít vận động (liệt, bệnh mạn tính…) lưu lượng máu đến thận giảm, Ac giảm gây đái ít.
Bệnh lý:
Tại thận:
Viêm thận:
Viêm ống thận cấp: Ngộ độc Hg, ngộ độc mật cá trắm, tai biến truyền máu khác loại, sunfumit…thường gây vô niệu.
Viêm cầu thận cấp: Thường gây đái ít, nặng cũng có thể gây vô niệu nhưng ít gặp hơn.
Viêm cầu thận mạn: Đái ít vừa.
Viêm thận do leptospira.
Sỏi thận: Gây ứ nước ở ống thận và cầu thận, Ab tăng do đó nước tiểu bị giảm. Nếu bị một bên thận, thận lành sẽlàm việc bù. Cơn đau quặn thận thường gây vô niệunhất thời do phản xạ.
Lao thận: Khi đã ảnh hưởng đến chức năng thận sẽ gây đái ít hoặc không có nước tiểu.
Ung thư thận: Giai đoạn cuối cùng gây vô niệu hoặc đái ít.
Biến chứng của nhiễm khuẩn nặng như thương hàn, bạch cầu (gây viêm cầu thận).
Ngoại thận:
Sốt cao: Sốt cao nên ra mồ hôi nhiều, thờ nhiều, gây mất nước, mất muối.
Suy tim: Lưu lượng máu đến thận giảm, áp lựcộng mạch thận cũng giảm.
Xơ gan: Vì ứ Na trong cơ thể, andosteron bài tiết tăng lên hậu phát, lại càng giữ Na+ lại.
Những nguyên nhân trên đây ít khi gây vô niệu, dù nặng. Nhưng những nguyên nhân dưới đây, nếu nặng, có thể gây vô niệu, nếu nhẹ thì gây đái ít.
Nôn nhiều, ỉa chảy do mất nước nhiều, Ac giảm, ây ít đái, vô niệu.
Truỵ tim mạch, mất máu nặng: Do Ac và cung lượng máu đến thận giảm.
Kết luận
Vô niệu bao giờ cũng cónguyên nhân bệnh lý và phải coi như là một trường hợp cấp cứu, phải xétkịp thời tìm nguyên nhân, xử trí kịp thời.
p class="mb4 px3">
Van love - thành viên thongtinthuoc.net - lớp siêu âm đại học y Phạm Ngọc Thạch TP.HCM dịch thuậtCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh án và bệnh lịch nội khoa
- Thông tin Các phương pháp khám cận lâm sàng gan mật
- Thông tin Các tiếng bệnh lý khi nghe phổi
- Thông tin Cách khám lâm sàng hệ hô hấp
- Thông tin Cách khám một người bệnh nội tiết
- Thông tin Chẩn đoán cổ chướng
- Thông tin Chẩn đoán định khu hệ thần kinh
- Thông tin Chẩn đoán gan to
- Thông tin Chẩn đoán hạch to
- Thông tin Chẩn đoán hoàng đản
- Thông tin Chẩn đoán lách to
- Thông tin Chẩn đoán thận to
- Thông tin Chẩn đoán thiếu máu
- Thông tin Chẩn đoán túi mật to
- Thông tin Chảy máu đường tiêu hóa
- Thông tin Chụp động mạch vành
- Thông tin Cơ bản về điện tâm đồ
- Thông tin Đái ra huyết cầu tố
- Thông tin Đái ra máu
- Thông tin Đái ra mủ
- Thông tin Đái ra protein
- Thông tin Đau bụng
- Thông tin Đau bụng cấp tính và mãn tính
- Thông tin Điện não đồ
- Thông tin Ghi điện cơ và điện thần kinh
- Thông tin Hội chứng chảy máu
- Thông tin Hội chứng cường thùy trước tuyến yên
- Thông tin Hội chứng đau đầu
- Thông tin Hội chứng đau thắt lưng
- Thông tin Hội chứng đông đặc
- Thông tin Hội chứng Guillain Barre
- Thông tin Hội chứng hạ Glucose (đường) máu
- Thông tin Hội chứng hang
- Thông tin Hội chứng Hemoglobin
- Thông tin Hội chứng lách to
- Thông tin Hội chứng liệt hai chi dưới
- Thông tin Hội chứng liệt nửa người
- Thông tin Hội chứng ống cổ tay
- Thông tin Hội chứng phế quản
- Thông tin Hội chứng Porphyrin niệu
- Thông tin Hội chứng Protein niệu
- Thông tin Hội chứng rối loạn cảm giác
- Thông tin Hội chứng rối loạn thần kinh tự chủ
- Thông tin Hội chứng rối loạn tiêu hoá
- Thông tin Hội chứng rối loạn vận động
- Thông tin Hội chứng suy thùy trước tuyến yên
- Thông tin Hội chứng suy tim
- Thông tin Hội chứng tăng áp lực nội sọ
- Thông tin Hội chứng tăng Glucose (đường) máu
- Thông tin Hội chứng tăng Ni tơ máu
- Thông tin Hội chứng thiếu máu
- Thông tin Hội chứng tiền đình tiểu não
- Thông tin Hội chứng tràn dịch màng phổi
- Thông tin Hội chứng trung thất
- Thông tin Hội chứng xuất huyết
- Thông tin Ỉa chảy cấp, mạn tính
- Thông tin Khám 12 dây thần kinh sọ não
- Thông tin Khám bệnh và chẩn đoán nội khoa
- Thông tin Khám cảm giác
- Thông tin Khám cận lâm sàng ống tiêu hóa
- Thông tin Khám dinh dưỡng và cơ tròn
- Thông tin Khám hệ vận động, tiền đình, tiểu não
- Thông tin Khám hội chứng màng não
- Thông tin Khám lâm sàng hệ thống thận tiết niệu
- Thông tin Khám lâm sàng hệ tiêu hóa
- Thông tin Khám một người bệnh tim mạch
- Thông tin Khám phản xạ
- Thông tin Khám thắt lưng hông
- Thông tin Khám và chẩn đoán hôn mê
- Thông tin Khám và chẩn đoán phù
- Thông tin Khám vận động
- Thông tin Nghiệm pháp gắng sức
- Thông tin Phát hiện tổn thương bệnh học hệ tiết niệu
- Thông tin Phương pháp khám mạch máu
- Thông tin Rối loạn cân bằng acid bazơ
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa Canxi
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa Gluxit
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa Kali
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa lipid
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa Magie
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa Natri
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa nước, điện giải
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa Phospho
- Thông tin Rối loạn chuyển hóa protein
- Thông tin Rối loạn Glucose (đường) máu
- Thông tin Rối loạn huyết áp động mạch
- Thông tin Rối loạn tiểu tiện, đái buốt, đái rắt, bí đái
- Thông tin Táo bón và kiết lỵ
- Thông tin Thăm dò cận lâm sàng về hô hấp
- Thông tin Thăm dò chức năng hô hấp
- Thông tin Thăm dò chức năng thận
- Thông tin Thăm dò chức năng tim
- Thông tin Thăm dò hình thái quang học thận
- Thông tin Thăm khám bộ máy vận động
- Thông tin Thăm khám cận lâm sàng tim
- Thông tin Thăm khám chuyên khoa thần kinh
- Thông tin Thăm khám lâm sàng tim
- Thông tin Tràn dịch tràn khí màng phổi phối hợp
- Thông tin Trào ngược dạ dày thực quản
- Thông tin Triệu chứng bệnh đái tháo nhạt
- Thông tin Triệu chứng bệnh hậu môn trực tràng
- Thông tin Triệu chứng bệnh van tim
- Thông tin Triệu chứng cơ năng bệnh khớp
- Thông tin Triệu chứng cơ năng hô hấp
- Thông tin Triệu chứng cơ năng thận tiết niệu
- Thông tin Triệu chứng cơ năng tiêu hóa
- Thông tin Triệu chứng cơ năng trong bệnh mạch máu
- Thông tin Triệu chứng cơ năng trong bệnh tim
- Thông tin Triệu chứng học dạ dày
- Thông tin Triệu chứng học đại tràng
- Thông tin Triệu chứng học gan mật
- Thông tin Triệu chứng học ruột non
- Thông tin Triệu chứng học thực quản
- Thông tin Triệu chứng học tụy tạng
- Thông tin Triệu chứng học tuyến cận giáp
- Thông tin Triệu chứng học tuyến giáp
- Thông tin Triệu chứng học tuyến thượng thận
- Thông tin Triệu chứng học tuyến yên
- Thông tin Triệu chứng loạn nhịp tim
- Thông tin Triệu chứng nhồi máu cơ tim cấp
- Thông tin Triệu chứng thực thể bệnh cơ xương khớp
- Thông tin X quang sọ não
- Thông tin Xét nghiệm dịch não tủy
- Thông tin Xét nghiệm tìm vi khuẩn và ký sinh vật hệ tiết niệu
- Thông tin Xuất huyết tiêu hóa