Rối loạn chuyển hóa Kali
Nhu cầu kali hàng ngày là 1 - 1,5 mmol/l. Thận là cơ quan đào thải kali: 90% kali được đào thải qua thận, 10% kali được đào thải qua phân và qua da.
Nồng độ kali dịch ngoại bào và huyết tương là 3,5 - 5,5 mmol/l và nồng độ kali trong tế bào là 150mmol/l; tỷ lệ kali huyết tương/kali nội bào là: 1/38. Số lượng kali trong cơ thể 2500 - 4500 mmol, đại bộ phân kali nằm trong tế bào, kali ngoại bào < 2%. Kali được trao đổi qua màng nhờ men Na+- K+- ATPase. Men này có tác dụng như một cái “bơm”, cứ “bơm” đưa 2 ion kali vào nội bào thì đẩy 3 ion natri ra ngoài tế bào. “Bơm” giúp cho quá trình cân bằng thẩm thấu trong và ngoài tế bào, quá trình vận chuyển vật chất qua màng, khử cực màng tế bào.
Nhu cầu kali hàng ngày là 1 - 1,5 mmol/l. Thận là cơ quan đào thải kali: 90% kali được đào thải qua thận, 10% kali được đào thải qua phân và qua da. Nồng độ kali máu liên quan đến nhiều yếu tố như: Kiềm-toan của máu, độ thẩm thấu dịch ngoại bào, thiếu insulin. Giảm nồng độ kali máu không phản ảnh thực chất của giảm kali trong toàn bộ cơ thể. Với nồng độ kali máu bình thường, lượng kali
máu có thể giảm 200 mmol. Khi kali máu giảm 0,1 mmol/l thì số lượng kali trong cơ thể thiếu hụt khoảng 350 mmol, giảm 0,2 mmol /l thì lượng kali thiếu hụt toàn bộ cơ thể 1000 mmol.
Giảm Kali máu
p class="mb4 px3">Triệu chứng
Giảm kali máu khi kali máu < 3,5 mmol/l. Kali giảm ưới 2,5mmol/l sẽ xuất hiện triệu chứng giảm kali máu. Nếu giảm kali nhanh mặc dù nồng độ kali máu cao hơn 2,5mmol/l vẫn xuất hiện triệu chứng giảm kali máu.
Triệu chứng chủ yếu:
Cảmgiác khó chịu, bứt dứt trong người.
Mệt mỏi, yếu cơ, mỏi cơ bắp, giảm phản xạ gân xương, rối loạn cảm giác, dị cảm: Tê bì, kiến bò, chuột rút.
Hội chứng căng cứng cơ giống như cơn tetani nhưng co cứng là chủ yếu, không co giật, đi lại khó và cảm giác đau các cơ không đi được, đau khi sờ nắn.
Liệt ruột: Bụng chướng, mất hoặc giảm nhu động ruột và có thể tắc ruột.
Rối loạn tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế đứng hoặc trạng thái tăng huyết áp không ổn định, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, nhịp xoắn đỉnh, rung thất và ngừng tim ở thời kỳ tâm thu.
Trên điện tim: Dấu hiệu giảm kali máu với sự xuất hiện sóng U làm cho khoảng QT dài hơn bình thường, T dẹt, ST chênh xuống và tăng nguy cơ ngừng tim.
Làm tăng các dấu hiệu tổn thương thần kinh trung ương trong bệnh lý gan mật.
Giảm kali máu kéo dài thường gây tổn thương tế bào ống thận, bọt hoá tế bào ống thận, teo cầu thận, dần dần xơ hoá ống thận, xơ hoá cầu thận.
Nguyên nhân giảm kali máu
Do tăng vận chuyển kali qua màng vào trong tế bào:
Nhiễm kiềm chuyển hoá.
Dùng insulin liều cao.
Tăng glucose cấp tính.
dùng các thuốcức chế b2 adrenergic.
Loạn thần do rượu.
Liệt cơ chu kỳ.
Giảm kali máu, pH máu bình thường:
Lợi tiểu thẩm thấu.
Ỉa chảy kéo dài.
Bạch cầu tuỷ cấp.
GiảmMg++ máu.
Chế độ ăn thiếu kali.
Giảm kali kèm nhiễmtoan chuyển hoá:
Tổn thương ống lượn gần: Nhiễmtoan ống thận týp I và týp II, hội chứng Fanconi.
Nhiễm ceton máu (hôn mê do đái tháo đường).
Dùng thuốc nhuận tràng polystyrene (kayexalate).
Dẫn lưu mật, dẫn lưu dịch ruột.
Tăng tiết aldosteron.
Lạm dụng corticoid.
Hội chứng Lidde.
Lợi tiểu.
Hội chứng Bartter (tăng renin do tăng sản tế bào cạnh cầu thận).
Điều trị: Bổ sung kali bằng đường uống hoặc bằng đường tĩnh mạch và chữa căn nguyên.
Bổ sung lượng kali theo công thức sau:
Lượng kali bổ sung =[ Nồng độ kali bình thường - Nồng độ kali hiện có] 0,4TLCT (kg).
Tăng Kali máu
p class="mb4 px3">Triệu chứng của tăng kali máu
Nồng độ kali máu bình thường là 3,5 - 5,0 mmol/l, khi vượt quá 6,5 mmol/l sẽ xuất hiện các triệu chứng của tăng kali máu.
Những triệu chứng chủ yếu của tăng kali máu là:
Triệu chứng thần kinh cơ: Mỏi cơ, yếu cơ, đi lại khó, rối loạn cảm giác, mất phản xạ, liệt cơ xu hướng tăng dần: Bắt đầu liệt 2 chân, lan dần lên và xuất hiện liệt cơ hô hấp biểu hiện: Khó thở và tình trạng suy hô hấp, tím tái.
Rối loạn nhịp tim:
Nhịp tim chậm.
Rung thất
Nhịp tự thất.
Vô tâm thu, ngừng tim ở thời kỳ tâm trương.
Tăng kali máu là nguyên nhân đột tử chủ yếu ở bệnh nhân suy thận mãn tính mất bù và suythận cấp tính.
Điện tim: Sóng T cao nhọn, ST chênh xuống, blốc nhĩ-thất với QRS giãn rộng và cuối cùng là một sóng hai pha dạng hình sin biểu hiện của QRS giãn rộng với sóng T trái chiều với QRS báo hiệu sắp ngừng tim. Sự thay đổi trên điện tâm đồ càng trầm trọng khi phối hợp với giảm natri máu, giảm canxi máu, tăng magie và nhiễmtoan.
Căn nguyên
Suy thận cấp tính giai đoạn vô niệu, suy thận mãn mất bù: Giảm đào thải qua thận.Giảm khả năng hấp thu natri của ống thận.
Giảmaldosteron tiên phát: Suy chức năng tuyến thượng thận tiên phát. Do thiếu hụt men: 21-hydroxylase, 3b-hydroxysteroid dehydrogenase, corticosteron methyl oxidase là những men tham gia tổng hợp aldosteron.
Giảm aldosteron thứ phát do: Heparin, các thuốc ức chế men chuyển, các thuốc non-steroid.
Nhiễm toan ống thận týp IV.
Thuốc lợi tiểu giữ kali máu.
Tăng hấp thu clorua ở ống thận: Cyclosporin. Hội chứng Gordon: Nhiễm toan, tăng kali máu, không có suy thận.
Phân bố lại kali: Trong trường hợp nhiễmtoan chuyển hoá, thường gặp trong suy thận mãn giai đoạn mất bù; giai đoan vô niệu và thiểu niệu của suy thận cấp tính sẽ làm hiện tượng kali từ nội bào khuếch tán ra ngoại bào dẫn đến tăng kali máu.
Giảm tiết insulin: Insulin làmtăng vận chuyển kali vào nội bào, khi thiếu insulin sẽ làm tăng kali máu.
Do tăng cung cấp: Truyền kali tĩnh mạch. Dùng penicilline liều cao kéo dài (1 triệu đơn vị penicilline chứa 1,7 mmol kali). Tan máu nặng. Phẫu thuật lớn. Bỏng nặng.
Điều trị và xử trí
Canxi gluconate 10%: 20 ml tiêm tĩnh mạch.
Bicarbonat 8,4%: 20 ml tiêm tĩnh mạch.
Glucose 50% + 10 đơn vị insulin tĩnh mạch.
Polystyren sulfat 60g/ngày chia làm 2-3 lần uống, kết hợp uống 200 ml dung dịch sorbitol 20% hoặc thụt hậu môn.
Hương Apple - lớp Dược, ĐD-KTYH - ĐH y TP.HCMCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh án và bệnh lịch nội khoa
- Thông tin về các phương pháp khám cận lâm sàng gan mật
- Thông tin về các tiếng bệnh lý khi nghe phổi
- Thông tin về cách khám lâm sàng hệ hô hấp
- Thông tin về cách khám một người bệnh nội tiết
- Thông tin về chẩn đoán cổ chướng
- Thông tin về chẩn đoán định khu hệ thần kinh
- Thông tin về chẩn đoán gan to
- Thông tin về chẩn đoán hạch to
- Thông tin về chẩn đoán hoàng đản
- Thông tin về chẩn đoán lách to
- Thông tin về chẩn đoán thận to
- Thông tin về chẩn đoán thiếu máu
- Thông tin về chẩn đoán túi mật to
- Thông tin về chảy máu đường tiêu hóa
- Thông tin về chụp động mạch vành
- Thông tin về cơ bản về điện tâm đồ
- Thông tin về Đái nhiều, đái ít và vô niệu
- Thông tin về Đái ra huyết cầu tố
- Thông tin về Đái ra máu
- Thông tin về Đái ra mủ
- Thông tin về Đái ra protein
- Thông tin về Đau bụng
- Thông tin về Đau bụng cấp tính và mãn tính
- Thông tin về Điện não đồ
- Tìm hiểu về ghi điện cơ và điện thần kinh
- Thông tin về hội chứng chảy máu
- Thông tin về hội chứng cường thùy trước tuyến yên
- Thông tin về hội chứng đau đầu
- Thông tin về hội chứng đau thắt lưng
- Thông tin về hội chứng đông đặc
- Thông tin về hội chứng Guillain Barre
- Thông tin về hội chứng hạ Glucose (đường) máu
- Thông tin về hội chứng hang
- Thông tin về hội chứng Hemoglobin
- Thông tin về hội chứng lách to
- Thông tin về hội chứng liệt hai chi dưới
- Thông tin về hội chứng liệt nửa người
- Thông tin về hội chứng ống cổ tay
- Thông tin về hội chứng phế quản
- Thông tin về hội chứng Porphyrin niệu
- Thông tin về hội chứng Protein niệu
- Thông tin về hội chứng rối loạn cảm giác
- Thông tin về hội chứng rối loạn thần kinh tự chủ
- Thông tin về hội chứng rối loạn tiêu hoá
- Thông tin về hội chứng rối loạn vận động
- Thông tin về hội chứng suy thùy trước tuyến yên
- Thông tin về hội chứng suy tim
- Thông tin về hội chứng tăng áp lực nội sọ
- Thông tin về hội chứng tăng Glucose (đường) máu
- Thông tin về hội chứng tăng Ni tơ máu
- Thông tin về hội chứng thiếu máu
- Thông tin về hội chứng tiền đình tiểu não
- Thông tin về hội chứng tràn dịch màng phổi
- Thông tin về hội chứng trung thất
- Thông tin về hội chứng xuất huyết
- Thông tin về Ỉa chảy cấp, mạn tính
- Thông tin về Khám 12 dây thần kinh sọ não
- Thông tin về Khám bệnh và chẩn đoán nội khoa
- Thông tin về Khám cảm giác
- Thông tin về Khám cận lâm sàng ống tiêu hóa
- Thông tin về Khám dinh dưỡng và cơ tròn
- Thông tin về Khám hệ vận động, tiền đình, tiểu não
- Thông tin về Khám hội chứng màng não
- Thông tin về Khám lâm sàng hệ thống thận tiết niệu
- Thông tin về Khám lâm sàng hệ tiêu hóa
- Thông tin về Khám một người bệnh tim mạch
- Thông tin về Khám phản xạ
- Thông tin về Khám thắt lưng hông
- Thông tin về Khám và chẩn đoán hôn mê
- Thông tin về Khám và chẩn đoán phù
- Thông tin về Khám vận động
- Thông tin về Nghiệm pháp gắng sức
- Thông tin về Phát hiện tổn thương bệnh học hệ tiết niệu
- Thông tin về Phương pháp khám mạch máu
- Thông tin về Rối loạn cân bằng acid bazơ
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa Canxi
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa Gluxit
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa lipid
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa Magie
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa Natri
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa nước, điện giải
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa Phospho
- Thông tin về Rối loạn chuyển hóa protein
- Thông tin về Rối loạn Glucose (đường) máu
- Thông tin về Rối loạn huyết áp động mạch
- Thông tin về Rối loạn tiểu tiện, đái buốt, đái rắt, bí đái
- Thông tin về Táo bón và kiết lỵ
- Thông tin về Thăm dò cận lâm sàng về hô hấp
- Thông tin về Thăm dò chức năng hô hấp
- Thông tin về Thăm dò chức năng thận
- Thông tin về Thăm dò chức năng tim
- Thông tin về Thăm dò hình thái quang học thận
- Thông tin về Thăm khám bộ máy vận động
- Thông tin về Thăm khám cận lâm sàng tim
- Thông tin về Thăm khám chuyên khoa thần kinh
- Thông tin về Thăm khám lâm sàng tim
- Thông tin về Tràn dịch tràn khí màng phổi phối hợp
- Thông tin về Trào ngược dạ dày thực quản
- Thông tin về Triệu chứng bệnh đái tháo nhạt
- Thông tin về Triệu chứng bệnh hậu môn trực tràng
- Thông tin về Triệu chứng bệnh van tim
- Thông tin về Triệu chứng cơ năng bệnh khớp
- Thông tin về Triệu chứng cơ năng hô hấp
- Thông tin về Triệu chứng cơ năng thận tiết niệu
- Thông tin về Triệu chứng cơ năng tiêu hóa
- Thông tin về Triệu chứng cơ năng trong bệnh mạch máu
- Thông tin về Triệu chứng cơ năng trong bệnh tim
- Thông tin về Triệu chứng học dạ dày
- Thông tin về Triệu chứng học đại tràng
- Thông tin về Triệu chứng học gan mật
- Thông tin về Triệu chứng học ruột non
- Thông tin về Triệu chứng học thực quản
- Thông tin về Triệu chứng học tụy tạng
- Thông tin về Triệu chứng học tuyến cận giáp
- Thông tin về Triệu chứng học tuyến giáp
- Thông tin về Triệu chứng học tuyến thượng thận
- Thông tin về Triệu chứng học tuyến yên
- Thông tin về Triệu chứng loạn nhịp tim
- Thông tin về Triệu chứng nhồi máu cơ tim cấp
- Thông tin về Triệu chứng thực thể bệnh cơ xương khớp
- Thông tin về X quang sọ não
- Thông tin về Xét nghiệm dịch não tủy
- Thông tin về Xét nghiệm tìm vi khuẩn và ký sinh vật hệ tiết niệu
- Thông tin về Xuất huyết tiêu hóa