Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế!
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động, người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
4. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
6. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
7. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng.
8. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
9. Người có công với cách mạng.
10. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.
11. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ.
12. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
13. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.
14. Người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
15. Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
16. Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn.
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.
17. Trẻ em dưới 6 tuổi.
18. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
19. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
20. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
21. Học sinh, sinh viên.
22. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
23. Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.
24. Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
25. Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo hiểm y tế
- Thông tin Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế
- Thông tin Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Cấp thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế
- Thông tin Chuyển tuyến điều trị bảo hiểm y tế
- Thông tin Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế
- Thông tin Cơ sở khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Đăng ký khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực và hướng dẫn luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Đổi thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Giải thích từ ngữ trong luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Giám định bảo hiểm y tế
- Thông tin Hợp đồng khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 2008, hiệu lực 2015
- Thông tin Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Mức hưởng bảo hiểm y tế
- Thông tin Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Nguyên tắc bảo hiểm y tế
- Thông tin Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Phương thức đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Phương thức thanh toán chi phí khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Quản lý quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của cơ sở khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của tổ chức bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người dùng lao động
- Thông tin Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin dùng quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Thanh toán chi phí khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Thanh tra, khiếu lại tố cáo bảo hiểm y tế
- Thông tin Thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Thủ tục khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Tổ chức bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của cơ sở khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người dùng lao động
- Thông tin Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế
- Thông tin Tranh chấp về bảo hiểm y tế
- Thông tin Xử lý vi phạm bảo hiểm y tế