Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế!
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong đó người dùng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người dùng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế;
b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do ngân sách nhà nước đóng;
e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
g) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 20, 21 và 22 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng;
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 20 và khoản 21 Điều 12 của Luật này và đối tượng quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luật này mà có mức sống trung bình;
h) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do người lao động đóng;
i) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 24 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng;
k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương, tiền công cao nhất.
3. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo hiểm y tế
- Thông tin Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế
- Thông tin Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Cấp thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế
- Thông tin Chuyển tuyến điều trị bảo hiểm y tế
- Thông tin Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế
- Thông tin Cơ sở khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Đăng ký khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực và hướng dẫn luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Đổi thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Giải thích từ ngữ trong luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Giám định bảo hiểm y tế
- Thông tin Hợp đồng khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 2008, hiệu lực 2015
- Thông tin Mức hưởng bảo hiểm y tế
- Thông tin Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Nguyên tắc bảo hiểm y tế
- Thông tin Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng luật bảo hiểm y tế
- Thông tin Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Phương thức đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Phương thức thanh toán chi phí khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Quản lý quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của cơ sở khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của tổ chức bảo hiểm y tế
- Thông tin Quyền của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người dùng lao động
- Thông tin Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin dùng quỹ bảo hiểm y tế
- Thông tin Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Thanh toán chi phí khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Thanh tra, khiếu lại tố cáo bảo hiểm y tế
- Thông tin Thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế
- Thông tin Thủ tục khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Tổ chức bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của cơ sở khám và điều trị bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người dùng lao động
- Thông tin Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
- Thông tin Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế
- Thông tin Tranh chấp về bảo hiểm y tế
- Thông tin Xử lý vi phạm bảo hiểm y tế