Etamsylat
Thận trọng Khi sử dụng etamsylat vì có liên quan với sự tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh phẫu thuật âm đạo. Các chế phẩm etamsylat có chứa sulfit có thể gây hoặc làm nặng thêm phản ứng kiểu phản vệ.
Tên quốc tế: Etamsylate.
Thuốc cầm máu.
Tác dụng của thuốc
Etamsylat được dùng để phòng và xử trí chảy máu ở các mạch máu nhỏ.
Chỉ định sử dụng
Ðiều trị ngắn hạn mất máu trong chứng đa kinh.
Chảy máu do vỡ các mao mạch.
Phẫu thuật chung hoặc phẫu thuật chuyên khoa (mắt, phụ khoa, tai - mũi - họng): Giảm mất máu trong phẫu thuật, đặc biệt là chảy máu ồ ạt ở những người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu.
Phòng và điều trị xuất huyết quanh não thất ở trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp.
Chống chỉ định khi sử dụng
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Thận trọng Khi sử dụng etamsylat vì có liên quan với sự tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh phẫu thuật âm đạo. Các chế phẩm etamsylat có chứa sulfit có thể gây hoặc làm nặng thêm phản ứng kiểu phản vệ.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Không có tài liệu.
Thời kỳ cho con bú
Không có tài liệu.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Dấu hiệu thường gặp
Ðau đầu.
Buồn nôn.
Dấu hiệu ít gặp
Tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh phẫu thuật âm đạo.
Hạ huyết áp.
Nổi ban.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Ðiều trị ngắn hạn mất máu trong chứng đa kinh: Uống 500 mg/lần x 4 lần/ngày, trong thời gian kinh nguyệt.
Phòng và điều trị xuất huyết quanh não thất ở trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 12,5 mg/kg thể trọng, cứ 6 giờ lặp lại 1 lần.
Kiểm soát chảy máu sau khi mổ: Có thể uống hoặc tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạnh với liều cho người lớn là 250 đến 500 mg. Liều này có thể lặp lại sau 4 - 6 giờ, khi cần.
Ðối với cấp cứu: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 500 mg - 750 mg một lần, 3 lần trong 1 ngày.
Ðiều trị trước khi phẫu thuật: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 500 mg 1 giờ trước khi mổ.
Ðiều trị hậu phẫu: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 250 mg mỗi lần, 2 lần trong 1 ngày.
Trẻ em dùng 1/2 liều người lớn.
Chú ý: Có thể hòa tan dung dịch tiêm trong 1 cốc nước để uống, cũng có thể dùng để băng bó cầm máu tại chỗ.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Bảo quản trong đồ đựng kín và tránh ánh sáng.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 250 mg, 500 mg.
Dạng tiêm 250 mg/2 ml.
Quy định và quy chế sử dụng thuốc
Thuốc độc bảng B.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Ecazide
- Thông tin Econazole
- Thông tin Ednyt
- Thông tin Efferalgan
- Thông tin Efferalgan Codein
- Thông tin Effferalgan Vitamine C
- Thông tin Elomet
- Thông tin Enalapril
- Thông tin Enantone LP
- Thông tin Endoxan
- Thông tin Enervon C
- Thông tin Engerix B
- Thông tin Enhancin
- Thông tin Enterogermina
- Thông tin Ephedrine
- Thông tin Epinephrin (Adrenalin)
- Thông tin Epivir
- Thông tin Ercefuryl
- Thông tin Ergometrin (Ergonovin)
- Thông tin Ergotamin Tartrat
- Thông tin Erylik
- Thông tin Erythrogel (eryacne)
- Thông tin Erythromycin
- Thông tin Erythropoietin
- Thông tin Esorid
- Thông tin Estradiol
- Thông tin Estramustin phosphat
- Thông tin Estriol
- Thông tin Estrogen
- Thông tin Estrone (foliculin)
- Thông tin Ethambutol
- Thông tin Ether
- Thông tin Ethinylestradiol
- Thông tin Ethionamid
- Thông tin Ethosuximid
- Thông tin Etidronat dinatri
- Thông tin Etomidate Lipuro
- Thông tin Etoposid
- Thông tin Eumovate
- Thông tin Eurax
- Thông tin Exforge
- Thông tin Exomuc
- Thông tin Extra Deep Heat
- Mục lục các thuốc theo vần E