Filgrastim
Filgrastim có hiệu quả làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và làm thuyên giảm bệnh ở người giảm bạch cầu trung tính nặng, mạn tính, bao gồm cả hội chứng Kostmann và giảm bạch cầu trung tính chu kỳ, vô căn.
Tên quốc tế: Filgrastim.
Loại thuốc: Yếu tố tăng trưởng tạo máu.
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ hoặc bơm tiêm có thuốc sẵn để tiêm: 30 triệu đơnvị (300 mcg)/ml; 48 triệu đơn vị (480 mcg)/1,6 ml.
Tác dụng của thuốc
Filgrastim là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người (G - CSF).
Chỉ định sử dụng
Chứng mất bạch cầu hạt do thuốc.
Giảm bạch cầu trung tính có sốt.
Ung thư không do tế bào tủy xương.
Filgrastim có hiệu quả làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và làm thuyên giảm bệnh ở người giảm bạch cầu trung tính nặng, mạn tính, bao gồm cả hội chứng Kostmann và giảm bạch cầu trung tính chu kỳ, vô căn.
Ngoài ra, filgrastim khôi phục nhanh bạch cầu trung tính ở người mất bạch cầu hạt do thuốc.
Chống chỉ định khi sử dụng
Quá mẫn với filgrastim.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Ðiều trị sau hóa trị liệu: Liều filgrastim đầu tiên không bao giờ được dùng trước 24 giờ sau khi ngừng hóa trị liệu, vì các tế bào tủy xương đang phân chia cực kỳ nhạy cảm với tác dụng độc tế bào của các thuốc hóa trị liệu chống ung thư.
Do nguy cơ tiềm ẩn tăng bạch cầu trong máu, nên cần phải theo dõi số lượng bạch cầu. Nếu số lượng bạch cầu tăng trên 50 x 109/lít sau khi xuống thấp nhất, phải ngừng điều trị ngay. Khoảng 5% người bệnh dùng liều bình thường 3 microgam/kg/ngày có thể có số lượng bạch cầu tăng trên 100 x 109/lít. Số lượng tiểu cầu và hematocrit trong máu phải được theo dõi sát.
Người bệnh có chức năng gan hoặc thận suy giảm có nhiều nguy cơ bị tác dụng phụ. Người bệnh đã từng bị viêm mạch hoặc các bệnh viêm toàn thân khác cũng có nhiều nguy cơ bị tác dụng phụ.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Có một số nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ filgrastim làm tăng nguy cơ gây tử vong cho thai nhi. Do đó, chỉ dùng filgrastim cho người mang thai khi nào thật cần thiết.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Hiện không rõ filgrastim có được tiết qua sữa hay không, do đó phải rất thận trọng Khi sử dụng cho các bà mẹ đang cho con bú.
Tác dụng phụ và xử trí
Dấu hiệu thường gặp
Ðau cơ, xương.
Ðau đầu.
Giảm tiểu cầu, lách to, thiếu máu, chảy máu cam.
Ỉa chảy.
Phản ứng tại chỗ tiêm, rụng tóc, ngoại ban.
Gan to.
Dấu hiệu ít gặp
Lactat dehydrogenase, phosphatase - kiềm, acid uric và gama - glutamyl - transferase tăng trong huyết thanh.
Biểu hiện hiếm gặp
Viêm mạch ở da.
Loãng xương.
Viêm cầu thận.
Chú ý: Ðã gặp protein niệu và huyết niệu trong điều trị kéo dài. Có thể thấy giảm vừa phải glucose lúc đói. Một số ít báo cáo nghi ngờ có mối liên quan giữa việc phát triển loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu với việc dùng filgrastim ở người giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh.
Ðau xương do filgrastim thường từ nhẹ đến vừa, có thể phòng ngừa hoặc điều trị có hiệu quả bằng các thuốc uống giảm đau không có thuốc phiện (như paracetamol). Tuy nhiên cũng có khi đau xương khá nặng, đòi hỏi phải dùng các loại giảm đau có thuốc phiện và đôi khi phải ngừng điều trị bằng filgrastim. Ðau xương thường tự mất đi trong khi vẫn tiếp tục điều trị bằng filgrastim hoặc hết trong một thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng filgrastim.
Trong các trường hợp nặng, xuất hiện tác dụng không mong muốn ở da liên quan đến số lượng bạch cầu trung tính cao và thâm nhiễm tại chỗ có các mạch máu viêm, hậu quả của điều trị bằng filgrastim. Do vậy ở người bệnh được điều trị bằng filgrastim, cần theo dõi các tác dụng không mong muốn ở da, và phải dùng thuốc một cách thận trọng ở những người bệnh đã bị các bệnh tự miễn hay viêm da.
Các phản ứng kiểu phản vệ và dị ứng cũng thường gặp Khi sử dụng filgrastim tiêm tĩnh mạch. Ða số các trường hợp phản ứng xảy ra trong vòng 30 phút đầu sau khi tiêm. Triệu chứng thường hết sau Khi sử dụng kháng histamin, steroid, thuốc giãn phế quản và/hay epinephrin (adrenalin), tuy nhiên có đến trên 50% bị tái phát.
Giảm tiểu cầu, trong phần lớn các trường hợp, được xử trí bằng giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng
Điều trị sau hoá trị liệu: Liều filgrastim đầu tiên không bao giờ được cho trước ít nhất 24 giờ sau khi ngừng hóa trị liệu. Có thể tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch hàng ngày trong thời gian ngắn 30 phút pha loãng thuốc trong dung dịch glucose 5%. Phải tiếp tục dùng filgrastim cho tới khi số lượng bạch cầu trung tính dự tính thấp nhất đã vượt qua và số lượng bạch cầu trung tính đã trở lại mức bình thường.Thời gian điều trị cần thiết có thể tới 14 ngày, phụ thuộc vào typ, liều và thời gian dùng hóa trị liệu độc tế bào.
Pha loãng: Nếu cần, thuốc tiêm filgrastim có thể được pha loãng với dextrose tiêm 5%. Filgrastim, sau khi đã pha loãng ở nồng độ 2 - 15 microgam/ml với dextrose tiêm 5% (và có thêm 0,2% albumin người) hoặc ở nồng độ lớn hơn 15 microgam/ml trong dextrose 5% phù hợp với dụng cụ bơm tiêm, hoặc bộ dây truyền làm bằng thủy tinh hoặc nhựa plastic thường dùng.
Liều lượng
Tiêm dưới da filgrastim khoảng 10 ngày với liều 3, 5, hoặc 10 microgam/kg/ngày. Số lượng tế bào dòng bạch cầu hạt - đại thực bào (GM - CFC) trong máu đạt tối đa sau 5 ngày điều trị bằng filgrastim. Các tế bào CD34 + phát triển mạnh trong khoảng từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 6. Với liều 10 microgam/kg/ngày, có thể thu thập được số lượng 93 x 104/kg GM - CFC bằng cách tách chọn lọc bạch cầu từ máu (leukapheresis). Kinh nghiệm ghép tự thân tế bào tiền thân máu ngoại vi, cho thấy nhu cầu GM - CFC tối thiểu là 50 x 104/kg, nên việc tách chọn lọc bạch cầu từ máu, dùng liều filgrastim 10 microgam/kg/ngày là đủ để ghép đồng loại.
Ðối với người cho khỏe mạnh, liều filgrastim 10 microgam/kg/ngày, trong 5 ngày, với tách chọn lọc từ máu duy nhất vào ngày tiếp theo, là đủ hiệu quả để huy động và thu thập tế bào tiền thân máu ngoại vi.
Ðối với người giảm bạch cầu trung tính có đợt sốt trong Khi sử dụng hóa trị liệu chống ung thư cho dùng filgrastim với liều 12 microgam/kg/ngày, trong vòng 12 giờ sau liệu pháp tobramycin và piperacilin. Với liều này, filgrastim làm giảm số ngày bị giảm bạch cầu trung tính và rút ngắn thời gian giảm bạch cầu trung tính có sốt.
Filgrastim ích lợi lớn nhất đối với người bệnh có chứng cứ nhiễm khuẩn và người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính dưới 0,1 x 109/lít.
Filgrastim với liều 12 microgam/kg/ngày, trong 6 ngày tiêm truyền dưới da liên tục, làm tăng tế bào tiền thân lưu hành, huy động tế bào tiền thân máu ngoại vi và tiểu cầu. Số lượng tế bào tiền thân bạch cầu hạt - đại thực bào ở máu ngoại vi có thể tăng gấp 60 lần trước điều trị và số lượng tế bào tiền thân hồng cầu có thể tăng gấp 20 đến 25 lần.
Tương tác thuốc
Chưa có đánh giá đầy đủ tương tác giữa filgrastim với các thuốc khác. Phải thận trọng Khi sử dụng cùng với các thuốc có thể gây tăng giải phóng bạch cầu trung tính như lithi.
Bảo quản
Filgrastim tiêm phải để tủ lạnh ở nhiệt độ 2 - 80C; không được làm đông lạnh. Nhà sản xuất thông báo bất cứ lọ thuốc nào để ở nhiệt độ phòng quá 24 giờ phải loại bỏ. Tránh ánh nắng trực tiếp nhưng không cần phải bảo vệ chống ánh sáng bình thường trong phòng.
Kiêng kỵ khi sử dụng
Filgrastim tiêm không được pha với dung dịch muối, vì có thể gây tủa.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Hậu quả của filgrastim quá liều chưa được xác định. Ngừng filgrastim, bạch cầu trung tính lưu hành thường giảm 50% trong vòng 1 - 2 ngày và sẽ trở lại mức bình thường trước khi điều trị trong vòng 1 - 7 ngày.
Quy chế
Thuốc độc bảng B.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Famotidin
- Thông tin Fasigyne
- Thông tin Feldene
- Thông tin Femara
- Thông tin Fenistil
- Thông tin Fenofibrat
- Thông tin Fenoterol
- Thông tin Fentanyl
- Thông tin Flagentyl
- Thông tin Flagyl Oral
- Thông tin Flecainid
- Thông tin Flixonase
- Thông tin Flixotide
- Thông tin Flucloxacillin
- Thông tin Fluconazol
- Thông tin Flucytosin
- Thông tin Fludrocortison
- Thông tin Flumazenil
- Thông tin Fluocinolon acetonid
- Thông tin Fluorouracil
- Thông tin Fluoxetin
- Thông tin Fluphenazin
- Thông tin Flurazepam
- Thông tin Fluticason propionat
- Thông tin Folinat calci
- Thông tin Fonzylane
- Thông tin Forlax
- Thông tin Formoterol (Eformoterol)
- Thông tin Fortrans
- Thông tin Fortum
- Thông tin Foscarnet natri
- Thông tin Fossapower
- Thông tin Fraxiparine
- Thông tin Fucicort
- Thông tin Fucidin
- Thông tin Fugacar
- Thông tin Fugerel
- Thông tin Furosemid
- Mục lục các thuốc theo vần F