Fucicort
Fucicort thấm tốt vào sâu trong da, khả năng dung nạp cao, hiếm khi xảy ra tăng mẫn cảm. Fucicort dạng kem Khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
Dạng thuốc
Kem bôi ngoài da: Ống 5 g, 15 g.
Thành phần
Mỗi 1g kem:
Acid fusidic 20mg.
Betamethasone valerate 1mg.
Dược lực học của thuốc
Phối hợp steroid và kháng khuẩn dùng ngoài da.
Đặc điểm dược động học
Fucicort thấm tốt vào sâu trong da, khả năng dung nạp cao, hiếm khi xảy ra tăng mẫn cảm. Fucicort dạng kem Khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
Chỉ định sử dụng
Fucicort được chỉ định điều trị những bệnh lý viêm da do nhiễm trùng hoặc có thể do nhiễm trùng. Bệnh lý viêm da gồm viêm da dị ứng, viêm da tiết bã nhờn, vảy nến, da cháy nắng, chàm dạng đĩa, viêm da tiếp xúc, lupus ban đỏ dạng đĩa, chàm do ứ đọng, liken đơn mạn tính.
Chống chỉ định khi sử dụng
Chống chỉ định dùng corticosteroids tại chỗ trong trường hợp nhiễm trùng da do virus, lao và nấm, viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ và những tình trạng lo t da, và trong trường hợp có tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt.
Không nên dùng liên tục lâu dài, đặc biệt ở mặt, các nếp gấp, vùng bị hăm, ở trẻ nhũ nhi và trẻ lớn. Steroid tại chỗ không nên dùng nhiều ở phụ nữ có thai. Những bất thường về phôi thai đã được ghi nhận ở súc vật thực nghiệm do hấp thu thuốc vào toàn thân.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Hiếm khi xảy ra tăng mẫn cảm với thuốc. Như các corticosteroids tại chỗ khác, việc điều trị quá độ và lâu dài có thể gây ra những thay đổi kiểu teo da khu trú, như các vết nứt da, da mỏng hoặc dãn mạch máu nông, đặc biệt khi băng kín hoặc khi thương tổn xảy ra ở các nếp gấp da. Hấp thu vào toàn thân, đủ để gây ức chế tuyến thượng thận do tăng corticosteroids có thể xảy ra Khi sử dụng kéo dài hay dùng quá nhiều, đặc biệt Khi sử dụng có băng kín. Trẻ nhũ nhi và trẻ lớn có nguy cơ đặc biệt khi sử dụng loại thuốc này. Cẩn thận Khi sử dụng steroid tại chỗ ở vùng gần mắt. Tăng nhãn áp có thể xảy ra nếu thuốc vào mắt.
Liều lượng
Sang thương hở: Thoa 2-3 lần/ngày.
Sang thương kín: Thoa ít lần hơn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Famotidin
- Thông tin Fasigyne
- Thông tin Feldene
- Thông tin Femara
- Thông tin Fenistil
- Thông tin Fenofibrat
- Thông tin Fenoterol
- Thông tin Fentanyl
- Thông tin Filgrastim
- Thông tin Flagentyl
- Thông tin Flagyl Oral
- Thông tin Flecainid
- Thông tin Flixonase
- Thông tin Flixotide
- Thông tin Flucloxacillin
- Thông tin Fluconazol
- Thông tin Flucytosin
- Thông tin Fludrocortison
- Thông tin Flumazenil
- Thông tin Fluocinolon acetonid
- Thông tin Fluorouracil
- Thông tin Fluoxetin
- Thông tin Fluphenazin
- Thông tin Flurazepam
- Thông tin Fluticason propionat
- Thông tin Folinat calci
- Thông tin Fonzylane
- Thông tin Forlax
- Thông tin Formoterol (Eformoterol)
- Thông tin Fortrans
- Thông tin Fortum
- Thông tin Foscarnet natri
- Thông tin Fossapower
- Thông tin Fraxiparine
- Thông tin Fucidin
- Thông tin Fugacar
- Thông tin Fugerel
- Thông tin Furosemid
- Mục lục các thuốc theo vần F