Methionin
Methionin tăng cường tổng hợp gluthation và được dùng thay thế cho acetylcystein để điều trị ngộ độc paracetamol đề phòng tổn thương gan.
Tên quốc tế: Methionine.
Loại thuốc: Thuốc giải độc paracetamol.
Dạng thuốc và hàm lượng
Nang 250 mg, 500 mg; viên nén 250 mg, 500 mg; dung dịch để tiêm truyền tĩnh mạch 75 mg/5 ml. Dạng kết hợp (là thành phần trong nhiều chế phẩm đa acid amin).
Tác dụng của thuốc
Methionin tăng cường tổng hợp gluthation và được dùng thay thế cho acetylcystein để điều trị ngộ độc paracetamol đề phòng tổn thương gan. Methionin còn được dùng theo đường uống để làm giảm pH nước tiểu.
Chỉ định sử dụng
Chủ yếu dùng điều trị quá liều paracetamol khi không có acetylcystein. Ngoài ra còn dùng để toan hóa nước tiểu.
Chống chỉ định khi sử dụng
Người bệnh bị nhiễm toan.
Tổn thương gan nặng.
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Ở những người bệnh đã bị suy gan, methionin có thể làm cho tổn thương gan nặng thêm. Cần thận trọng Khi sử dụng methionin cho người bệnh bị bệnh gan nặng.
Ở những người bệnh đã bị suy gan/tổn thương gan, methionin có thể làm bệnh về não do gan tiến triển mạnh. Không được dùng methionin để điều trị ngộ độc paracetamol nếu đã quá 12 giờ tính từ lúc uống thuốc quá liều.
Cần chú ý khi truyền tĩnh mạch methionin cho người bị suy tim, giữ muối - giữ nước.
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chưa có dữ liệu.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Chưa có dữ liệu.
Tác dụng phụ và xử trí
Buồn nôn, nôn, ngủ gà, dễ bị kích thích.
Gây nhiễm toan chuyển hóa và tăng nitơ huyết ở người bị suy chức năng thận.
Giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Ðiều trị quá liều paracetamol: Liều uống ban đầu là 2,5 g, tiếp theo cứ cách 4 giờ lại uống 2,5 g, như vậy 3 lần. Ðiều trị phụ thuộc vào nồng độ paracetamol trong huyết tương. Cần tiến hành điều trị chậm nhất là 10 đến 12 giờ sau khi uống paracetamol. Cũng có thể truyền methionin theo đường tĩnh mạch. Nên uống trong bữa ăn hoặc khi đang no.
Tương tác
Methionin và levodopa: Methionin có thể làm giảm tác dụng của levodopa. Cần tránh dùng methionin liều cao ở người bệnh đang được điều trị bằng levodopa.
Tính ổn định và cách bảo quản thuốc
Tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ từ 5 đến 250C.
Nhóm thuốc xếp loại
Thuốc dạng tiêm truyền phải được kê đơn và bán theo đơn.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Megestrol acetat
- Thông tin Maalox
- Thông tin Madopar, Modopar
- Thông tin Magne B6
- Thông tin Magnesium antacid
- Thông tin Mannitol
- Thông tin Mebendazol
- Thông tin Mediator
- Thông tin Medroxyprogesteron acetat
- Thông tin Mefloquin
- Thông tin Meladinine
- Thông tin Melphalan
- Thông tin Mepivacain
- Thông tin Mercaptopurin
- Thông tin Merislon
- Thông tin Mesalazin (mesalamin, fisalamin)
- Thông tin Mesna
- Thông tin Mesulid
- Thông tin Metformin
- Thông tin Methotrexat
- Thông tin Methycobal
- Thông tin Methyldopa
- Thông tin Methylprednisolon
- Thông tin Methylrosaniline, Thuốc tím gentian
- Thông tin Methylthioninium chlorid
- Thông tin Metoclopramid
- Thông tin Metoprolol
- Thông tin Metrifonate
- Thông tin Metronidazol
- Thông tin Mexiletine hydroclorid
- Thông tin Miacalcic
- Thông tin Miconazol
- Thông tin Microgynon 30
- Thông tin Microlax
- Thông tin Midazolam
- Thông tin Mikrofollin Forte
- Thông tin Misoprostol
- Thông tin Mizollen
- Thông tin Morphin
- Thông tin Motilium
- Mục lục các thuốc theo vần M
- Thông tin Mucolator
- Thông tin Mucomyst
- Thông tin Mucothiol
- Thông tin Mucusan suspension
- Thông tin Muxol
- Thông tin Mycostatine
- Thông tin Mydocalm
- Thông tin Myonal