Semprex
Acrivastine có tác dụng làm giảm triệu chứng trong những bệnh lý phụ thuộc toàn bộ hay một phần sự phóng thích ồ ạt histamine.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 8 mg: Hộp 24 viên.
Thành phần
Mỗi 1 viên: Acrivastine 8mg.
Dược lực học của thuốc
Thuốc kháng histamine.
Acrivastine có tác dụng làm giảm triệu chứng trong những bệnh lý phụ thuộc toàn bộ hay một phần sự phóng thích ồ ạt histamine.
Acrivastine là chất đối kháng mạnh với histamine, tương tranh lên thụ thể H1 nhưng không gây tác động kháng cholinergique và khả năng xuyên thấm vào hệ thần kinh trung ương rất thấp. Sau một liều uống duy nhất 8 mg acrivastine ở người lớn, thời gian bắt đầu tác dụng của thuốc, được đo bằng khả năng ngăn chặn sự xuất hiện sẩn phù và hồng ban ở da gây ra bởi histamine, vào khoảng 30 phút; tác dụng tối đa xuất hiện 90 phút (đối với hồng ban) và 2 giờ (đối với sẩn phù). Mặc dù tác động giảm dần về sau, tính kháng histamine đáng kể vẫn được duy trì đến 12 giờ sau khi uống trong khi các triệu chứng viêm mũi dị ứng giảm rõ ràng trong vòng 1 giờ sau Khi sử dụng thuốc đường toàn thân.
Đặc điểm dược động học
Acrivastine hấp thu tốt qua ruột. Ở người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương vào khoảng 150 ng/ml, đạt được trong khoảng 1,5 giờ sau khi uống 8 mg acrivastine. Thời gian bán hủy trong huyết tương vào khoảng 1,5 giờ. Trong các nghiên cứu dùng nhiều liều liên tiếp trong vòng 6 ngày, không ghi nhận được có sự tích tụ của acrivastine.
Chuyển hóa: 87% liều acrivastine được đánh dấu phóng xạ dùng ở người tình nguyện được tìm thấy trong nước tiểu sau khoảng thời gian là 3 ngày, 80% được tìm thấy trong 12 giờ đầu, chủ yếu dưới dạng không đổi, 13% còn lại của liều được tìm thấy trong phân. Một chất chuyển hóa trong đó nhánh bên acide acrylique của acrivastine đã bị khử, được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Trong nước tiểu, chất chuyển hóa này chiếm khoảng 1/7 liều dùng. Acrivastine và chất chuyển hóa chính được đào thải chủ yếu ở thận.
Chỉ định sử dụng
Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng kể cả dị ứng phấn hoa, bệnh da qua trung gian histamine ví dụ như nổi mề đay tự phát mãn tính, triệu chứng đường vẽ nổi trên da, nổi mề đay tiết acétylcholine, nổi mề đay tự phát do lạnh và ngứa do eczema dị ứng.
Chống chỉ định khi sử dụng
Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine.
Thuốc được đào thải chủ yếu qua hệ thống thận, do đó, nếu chưa làm các xét nghiệm đặc hiệu, không nên dùng Semprex cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải créatinine nhỏ hơn 50 ml/phút hay créatinine huyết thanh lớn hơn 150 mmol/l)
Lưu ý và cẩn trọng khi sử dụng
Hầu hết các bệnh nhân dùng Semprex không bị buồn ngủ. Tuy nhiên, do có sự khác biệt đáp ứng với thuốc ở mỗi cá nhân, cũng nên đề phòng đối với các bệnh nhân có những hoạt động cần sự tập trung như lái xe hay thao tác máy cho đến khi họ biết được sự đáp ứng của cơ thể với thuốc.
Nên thường xuyên khuyên bệnh nhân không làm những việc cần tập trung trong khi đang bị ảnh hưởng của rượu hay những chất làm ức chế hệ thần kinh trung ương.
Dùng đồng thời với acrivastine có thể làm nặng thêm ở một số cá nhân:
Tính gây ung thư
Acrivastine không được ghi nhận có gây ung thư trong các nghiên cứu dài ngày ở chuột cống và chuột nhắt.
Tính gây biến dị
Kết quả của những xét nghiệm ở nhiều mức độ khác nhau về tính gây biến dị cho thấy rằng acrivastine không có nguy cơ gây thay đổi về di truyền ở người. Tính gây quái thai: Dùng acrivastine đường toàn thân không gây độc thai hay gây quái thai trong nghiên cứu về sinh sản ở súc vật.
Giảm khả năng sinh sản
Dùng acrivastine đường toàn thân không làm giảm khả năng sinh sản trong nghiên cứu về khả năng sinh sản ở súc vật. Không thấy có tác động của Semprex lên sự sinh sản ở người.
Có thai và cho con bú
Không có thông tin về ảnh hưởng của Semprex trên thai kỳ của người. Giống như phần lớn các thuốc, không nên dùng acrivastine lúc có thai trừ khi lợi ích trị liệu cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra.
Không có thông tin về các mức độ hiện diện của acrivastine trong sữa mẹ Khi sử dụng viên nang Semprex.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Rất hiếm có trường hợp buồn ngủ trực tiếp gây ra do Semprex được báo cáo. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng an thần của thuốc cũng không lớn hơn của placebo. Đối với phần lớn bệnh nhân, trị liệu bằng Semprex không gây ra những tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng về tác dụng an thần hay kháng cholinergique.
Đôi khi có những báo cáo về một vài trường hợp nổi ban do điều trị với Semprex nhưng mối liên quan giữa tác dụng này với thuốc không được xác định chắc chắn.
Liều lượng, cách dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, 3 lần mỗi ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có thông tin về dùng Semprex ở trẻ em. Người già: Mặc dù kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy không cần thận trọng đặc biệt Khi sử dụng Semprex cho người lớn tuổi, có thể nên kiểm soát chức năng thận.
Trường hợp quá liều, quên liều và cách xử trí
Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết
Mặc dù chưa có trường hợp quá liều cấp nào với Semprex, 25 bệnh nhân dùng acrivastine với liều cao đến 1200 mg mỗi ngày không thấy có hoặc chỉ xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ (rối loạn tiêu hóa, nhức đầu và buồn ngủ)
Điều trị và xử trí
Nếu cần, chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn ở bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu có chỉ định, có thể rửa dạ dày. Nên có biện pháp theo dõi về hô hấp, đặc biệt ở trẻ em. Không có thông tin về sự hữu hiệu của thẩm phân.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Dưới 250C, ở nơi khô và tránh ánh sáng.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Ferrous sulfate (sắt II sulfat)
- Thông tin về Iron (sắt) dextran
- Mục lục thuốc theo vần S
- Thông tin về Salbutamol
- Thông tin về Sandimmun Neoral
- Thông tin về Sandostatin
- Thông tin về Sanoformine
- Thông tin về Sectral 200
- Thông tin về Sedacoron
- Thông tin về Seduxen
- Thông tin về Selbex
- Thông tin về Selegilin
- Thông tin về Selen sulfid
- Thông tin về Selsun
- Thông tin về Selsun Gold
- Thông tin về Septrin
- Thông tin về Serc
- Thông tin về Seretide
- Thông tin về Seretide Accuhaler/Diskus
- Thông tin về Serevent
- Thông tin về Serum antirabique pasteur
- Thông tin về Sevorane
- Thông tin về Sibelium
- Thông tin về Siderfol viên nang
- Thông tin về Siderplex thuốc giọt
- Thông tin về Silvirin kem bôi
- Thông tin về Similac advance
- Thông tin về Sinecod
- Thông tin về Sirdalud
- Thông tin về Skenan LP
- Thông tin về Smecta
- Thông tin về Solmux Broncho, Solmux Pediatric
- Thông tin về Solu Medrol (methylprednisolone)
- Thông tin về Sorbitol
- Thông tin về Sorbitol Delalande
- Thông tin về Sotalol
- Thông tin về Spasfon
- Thông tin về Spasmaverine
- Thông tin về Spectinomycin
- Thông tin về Spersacet C
- Thông tin về Spersadexoline
- Thông tin về Spersallerg
- Thông tin về Spiramycin
- Thông tin về Spironolacton
- Thông tin về Sporal
- Thông tin về Stablon
- Thông tin về Stamaril Pasteur
- Thông tin về Statin HMG CoA reductase inhibitors
- Thông tin về Stilnox
- Thông tin về Stimol
- Thông tin về Streptase
- Thông tin về Streptokinase
- Thông tin về Streptomycin
- Thông tin về Stresam
- Thông tin về Stugeron
- Thông tin về Stugeron Richter
- Thông tin về Subsyde CR
- Thông tin về Succinimide Pharbiol
- Thông tin về Sucralfat
- Thông tin về Sulfacetamid natri
- Thông tin về Sulfarlem
- Thông tin về Sulfasalazin
- Thông tin về Surgam
- Thông tin về Suxamethonium Sucinylcholin