Spersallerg
Sự phối hợp các hoạt chất chính trong Spersallerg nhằm mục đích điều trị triệu chứng các tình trạng dị ứng của kết mạc, gây ra do phóng thích histamin.
Thuốc nhỏ mắt: Lọ nhỏ giọt 10 ml.
Thành phần
Mỗi 1 ml:
Antazoline chlorhydrate 0,5mg.
Tetryzoline chlorhydrate 0,4mg.
(Methylhydroxypropylcellulose)
Benzalkonium chlorure 0,15mg.
Dược lực học
Tetryzoline là chất giống giao cảm có họ hàng gần với naphazoline, gây co các tiểu động mạch kết mạc thông qua kích thích các thụ thể a-adrenergic, do đó thuyên giảm nhanh chóng các kích thích do phản ứng viêm và phù nề kết mạc. Tetryzoline có thể gây hạ nhãn áp nhẹ. Hoạt chất kháng dị ứng có trong Spersallerg là Antazoline, có tác dụng ức chế cạnh tranh thụ thể H1 tại tế bào đáp ứng. Nó làm thuyên giảm các triệu chứng do hậu quả của phóng thích histamin vào mô như gia tăng tính thấm và dãn các mao mạch, co thắt cơ trơn, phù, ngứa, và chảy nước mắt.
Sự phối hợp các hoạt chất chính trong Spersallerg nhằm mục đích điều trị triệu chứng các tình trạng dị ứng của kết mạc, gây ra do phóng thích histamin.
Tiết nước mắt hơi giảm, trong khi kích thước đồng tử, điều tiết, và nhãn áp nói chung không thay đổi.
Đặc điểm dược động học
Chưa có thử nghiệm trên người cũng như trên động vật về Đặc điểm dược động học của Spersallerg. Tetryzoline nhanh chóng có tác dụng và kéo dài từ 4-8 giờ. Giống như các chất giống giao cảm loại alpha khác, tetryzoline nhanh chóng được hấp thu qua các mạch máu. Thành phần kháng histamin H1 (antazoline) thường đuợc hấp thu nhanh và tốt. Tuy nhiên, chưa có số liệu về mức độ hấp thu.
Chỉ định
Viêm kết mạc kích thích không do nhiễm trùng, các tình trạng viêm kết mạc dị ứng, hay fever, và viêm kết mạc mùa xuân.
Chống chỉ định
Dị ứng với các thành phần có trong Spersallerg Bệnh nhân glaucome góc đóng, hay có hội chứng khô mắt. Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng
Dùng thuốc cẩn thận ở trẻ em.
Cần chọn lựa thuốc khác hay biện pháp điều trị khác trong trường hợp dị ứng tái phát mạn tính. Thuốc này không dùng để điều trị kéo dài. Nếu cần điều trị lâu hơn 2-3 ngày, thuốc cần được bác sĩ kê toa và theo dõi.
Cẩn thận trong trường hợp có viêm mũi khô. Do khả năng xảy ra hiệu quả giống giao cảm toàn
thân, cẩn thận Khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân có bệnh tim nặng, cao huyết áp, cường giáp, hoặc u tủy thượng thận.
Có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng mắt. Thông tin cho bệnh nhân mang kính tiếp xúc :
Nên tháo kính tiếp xúc ra trước khi nhỏ thuốc. Sau đó, đợi ít nhất 15 phút mới mang kính trở lại. Spersallerg có thể làm giảm tiết nước mắt tạm thời, gây giảm độ dung nạp của kính tiếp xúc.
Có thai và cho con bú
Chưa có thử nghiệm đối chứng trên động vật, phụ nữ có thai và trẻ em nhỏ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích do thuốc mang lại cao gấp nhiều lần nguy cơ cho thai và cho trẻ. Chưa rõ antazoline hay tetryzoline có được tiết vào sữa mẹ hay không. Thai kỳ loại C.
Tương tác
Các thuốc chứa tetryzoline không nên dùng cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế MAO cho đến 10 ngày sau khi đã ngưng thuốc ức chế MAO (tăng huyết áp gây ra do dùng đồng thời thuốc ức chế MAO và thuốc chống trầm cảm 3 vòng).
Tác dụng phụ
Thỉnh thoảng, cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi nhỏ thuốc. Trong một số hiếm trường hợp có thể thấy dãn đồng tử.
Sau khi ngưng điều trị, có thể xảy ra sung huyết phản ứng. Trong một số hiếm trường hợp, có thể xảy ra nhức đầu, ngầy ngật, và tim đập nhanh, đặc biệt ở trẻ em nhỏ, cũng như đổ mồ hôi, run, tăng huyết áp, triệu chứng kích động.
Liều lượng, cách dùng
Nhỏ 1 giọt mỗi 3 giờ trong giai đoạn cấp tính, để điều trị duy trì, chỉ cần nhỏ 1 giọt x 2-3 lần/ngày là đủ. Đối với trẻ em, chỉ cần nhỏ 1-2 giọt/ngày.
Quá liều
Quá liều không thể xảy ra nếu chỉ dùng thuốc để nhỏ mắt và nhỏ đúng liều. Uống nhầm lọ thuốc Spersallerg thường không gây hậu quả nghiêm trọng cho người lớn. Ngược lại, ở trẻ em có thể xảy ra buồn nôn, buồn ngủ, loạn nhịp tim/nhanh nhịp tim, và có thể sốc, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Cách bảo quản thuốc
Đóng nắp lại ngay sau Khi sử dụng. Không nên dùng 1 chai thuốc lâu hơn 1 tháng khi đã mở nắp. Các lọ thuốc chưa mở nắp có thể dùng được cho đến ngày hết hạn ghi trên hộp thuốc
Van love - thành viên thongtinthuoc.net - lớp siêu âm đại học y Phạm Ngọc Thạch TP.HCM dịch thuậtCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Ferrous sulfate (sắt II sulfat)
- Thông tin về Iron (sắt) dextran
- Mục lục thuốc theo vần S
- Thông tin về Salbutamol
- Thông tin về Sandimmun Neoral
- Thông tin về Sandostatin
- Thông tin về Sanoformine
- Thông tin về Sectral 200
- Thông tin về Sedacoron
- Thông tin về Seduxen
- Thông tin về Selbex
- Thông tin về Selegilin
- Thông tin về Selen sulfid
- Thông tin về Selsun
- Thông tin về Selsun Gold
- Thông tin về Semprex
- Thông tin về Septrin
- Thông tin về Serc
- Thông tin về Seretide
- Thông tin về Seretide Accuhaler/Diskus
- Thông tin về Serevent
- Thông tin về Serum antirabique pasteur
- Thông tin về Sevorane
- Thông tin về Sibelium
- Thông tin về Siderfol viên nang
- Thông tin về Siderplex thuốc giọt
- Thông tin về Silvirin kem bôi
- Thông tin về Similac advance
- Thông tin về Sinecod
- Thông tin về Sirdalud
- Thông tin về Skenan LP
- Thông tin về Smecta
- Thông tin về Solmux Broncho, Solmux Pediatric
- Thông tin về Solu Medrol (methylprednisolone)
- Thông tin về Sorbitol
- Thông tin về Sorbitol Delalande
- Thông tin về Sotalol
- Thông tin về Spasfon
- Thông tin về Spasmaverine
- Thông tin về Spectinomycin
- Thông tin về Spersacet C
- Thông tin về Spersadexoline
- Thông tin về Spiramycin
- Thông tin về Spironolacton
- Thông tin về Sporal
- Thông tin về Stablon
- Thông tin về Stamaril Pasteur
- Thông tin về Statin HMG CoA reductase inhibitors
- Thông tin về Stilnox
- Thông tin về Stimol
- Thông tin về Streptase
- Thông tin về Streptokinase
- Thông tin về Streptomycin
- Thông tin về Stresam
- Thông tin về Stugeron
- Thông tin về Stugeron Richter
- Thông tin về Subsyde CR
- Thông tin về Succinimide Pharbiol
- Thông tin về Sucralfat
- Thông tin về Sulfacetamid natri
- Thông tin về Sulfarlem
- Thông tin về Sulfasalazin
- Thông tin về Surgam
- Thông tin về Suxamethonium Sucinylcholin