Stugeron
Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau.
Viên nén 25 mg: vỉ 10 viên, hộp 25 vỉ.
Thành phần
Mỗi 1 viên: Cinnarizine 25mg.
Dược lực học
Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensine, bradykinine, nicotine, acétylcholine, adrénaline, noradrénaline, BaCl2) và gây ra bởi sự khử cực KCl. Hoạt tính chống co cơ đặc hiệu được quan sát thấy trên cơ trơn mạch máu. Cinnarizine tác động trên đáp ứng co cơ của các sợi cơ trơn khử cực bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực nhờ đó giảm thiểu sự hiện diện của ion calci cần cho việc cảm ứng và duy trì co cơ. Cinnarizine không độc hại và không cản trở các chức năng sinh l{ quan trọng (hệ thần kinh trung ương, chức năng tuần hoàn, hô hấp).
Đặc điểm dược động học
Trên chuột cống thí nghiệm, cinnarizine đánh dấu đồng vị phóng xạ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ ở máu, gan, thận, tim, lách, phổi và não. Chuyển hóa thuốc mạnh mẽ xảy ra trong vòng 1/2 giờ sau khi uống và sau 32 giờ nồng độ thuốc trong mô là không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa đặc biệt thông qua việc khử N-alkyl hóa. Khoảng 2/3 chất chuyển hóa được thải ra ở phân và 1/3 ở nước tiểu. Thải trừ thuốc hầu như hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau Khi sử dụng thuốc.
Chỉ định
Rối loạn tiền đình: Điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn.
Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu.
Điều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung.
Điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, lo t giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân Parkinson chỉ nên dùng Stugeron nếu lợi ích dùng thuốc là cao hơn nguy cơ khả dĩ làm nặng thêm bệnh này.
Lúc có thai
Mặc dù trên súc vật nghiên cứu, Stugeron không cho thấy tác dụng sinh quái thai, nên cân nhắc giữa nguy cơ tiềm tàng và lợi ích dùng thuốc trên phụ nữ mang thai.
Tương tác
Rượu, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng : dùng đồng thời với Stugeron có thể tăng tác dụng gây buồn ngủ của các thuốc này hoặc của Stugeron.
Tác dụng phụ
Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao. Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng này tự biến mất sau một vài ngày. Ở bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu dùng thuốc với liều 1 viên, 3 lần/ngày và tăng dần liều dùng.
Liều lượng, cách dùng
1 - 2 viên, 3 lần/ngày.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Ferrous sulfate (sắt II sulfat)
- Thông tin về Iron (sắt) dextran
- Mục lục thuốc theo vần S
- Thông tin về Salbutamol
- Thông tin về Sandimmun Neoral
- Thông tin về Sandostatin
- Thông tin về Sanoformine
- Thông tin về Sectral 200
- Thông tin về Sedacoron
- Thông tin về Seduxen
- Thông tin về Selbex
- Thông tin về Selegilin
- Thông tin về Selen sulfid
- Thông tin về Selsun
- Thông tin về Selsun Gold
- Thông tin về Semprex
- Thông tin về Septrin
- Thông tin về Serc
- Thông tin về Seretide
- Thông tin về Seretide Accuhaler/Diskus
- Thông tin về Serevent
- Thông tin về Serum antirabique pasteur
- Thông tin về Sevorane
- Thông tin về Sibelium
- Thông tin về Siderfol viên nang
- Thông tin về Siderplex thuốc giọt
- Thông tin về Silvirin kem bôi
- Thông tin về Similac advance
- Thông tin về Sinecod
- Thông tin về Sirdalud
- Thông tin về Skenan LP
- Thông tin về Smecta
- Thông tin về Solmux Broncho, Solmux Pediatric
- Thông tin về Solu Medrol (methylprednisolone)
- Thông tin về Sorbitol
- Thông tin về Sorbitol Delalande
- Thông tin về Sotalol
- Thông tin về Spasfon
- Thông tin về Spasmaverine
- Thông tin về Spectinomycin
- Thông tin về Spersacet C
- Thông tin về Spersadexoline
- Thông tin về Spersallerg
- Thông tin về Spiramycin
- Thông tin về Spironolacton
- Thông tin về Sporal
- Thông tin về Stablon
- Thông tin về Stamaril Pasteur
- Thông tin về Statin HMG CoA reductase inhibitors
- Thông tin về Stilnox
- Thông tin về Stimol
- Thông tin về Streptase
- Thông tin về Streptokinase
- Thông tin về Streptomycin
- Thông tin về Stresam
- Thông tin về Stugeron Richter
- Thông tin về Subsyde CR
- Thông tin về Succinimide Pharbiol
- Thông tin về Sucralfat
- Thông tin về Sulfacetamid natri
- Thông tin về Sulfarlem
- Thông tin về Sulfasalazin
- Thông tin về Surgam
- Thông tin về Suxamethonium Sucinylcholin