Vaccin bại liệt dạng tiêm
Vaccin bại liệt tạo miễn dịch bằng cách tiêm theo chỉ định đã chứng tỏ bảo vệ phòng chống bệnh bại liệt 100%. Có thể kéo dài bảo vệ suốt đời.
Tên quốc tế: Poliomyelitis vaccine, trivalent, inactivated, whole virus.
Loại thuốc: Vaccin.
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc tiêm 0,5 ml.
Vaccin thuộc loại virus bại liệt đã mất hoạt lực.
Chủng virus: Salk hoặc Lepine (IVV).
Kháng nguyên virus bại liệt được điều chế dưới dạng hỗn dịch đậm đặc bao gồm 3 typ 1,2 và 3 của virus bại liệt đã mất hoạt lực bằng nhiệt và formaldehyd.
Thành phần khác: Streptomycin, neomycin, polymyxin B, phenoxymethanol tối đa 1%, formaldehyd tối đa 0,1 ml/liều, môi trường 199, môi trường nuôi cấy: Tế bào VERO.
Tác dụng của thuốc
Vaccin bại liệt tạo miễn dịch bằng cách tiêm theo chỉ định đã chứng tỏ bảo vệ phòng chống bệnh bại liệt 100%. Có thể kéo dài bảo vệ suốt đời.
Chỉ định sử dụng
Phòng bệnh bại liệt cho trẻ nhỏ (6 - 12 tuần tuổi) và cho tất cả các trẻ em và thiếu niên độ tuổi 18 chưa được tiêm chủng, cho khách du lịch đến vùng có virus bại liệt hoang dã thành dịch hay lưu hành, cho một số cán bộ y tế và cho những cá nhân suy giảm miễn dịch.
Chống chỉ định khi sử dụng
Có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của vaccin như neomycin, streptomycin và polymyxin B. Bị nhiễm khuẩn cấp có sốt, nên hoãn tiêm vaccin.
Thận trọng
Trong trường hợp người bệnh có xu hướng bị dị ứng cao, nên thử test da trước khi tiêm vaccin.
Luôn chuẩn bị sẵn một số thuốc như epinephrin, corticoid và kháng histamin, những trang bị cần thiết cho điều trị sốc phản vệ nếu xảy ra (oxygen, máy trợ hô hấp).
Đối với phụ nữ đang mang thai
Chỉ nên dùng vaccin cho người đang mang thai nếu có gia tăng nguy cơ tiếp xúc.
Đối với phụ nữ đang cho con bú
Mặc dù chưa có dẫn liệu về vấn đề này nhưng cho con bú không phải là chống chỉ định của việc dùng vaccin bất hoạt vì các vi sinh vật đã bất hoạt trong những vaccin này không nhân lên trong cơ thể và những vaccin này không làm nảy sinh những vấn đề đặc biệt đối với người mẹ hoặc trẻ đang bú.
Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc
Hiếm gặp: Viêm tấy nơi tiêm, sốt, la thét, kêu khóc, chán ăn, nôn.
Liều lượng - Cách sử dụng khuyến nghị
Thuốc tiêm dưới da.
Tạo miễn dịch cơ bản đòi hỏi 3 mũi tiêm vaccin cho cả trẻ em và người lớn. Hai lần tiêm đầu được tiến hành cách nhau khoảng 1 - 2 tháng. Lần tiêm thứ 3 nên tiến hành sớm nhất là 6 tháng sau, và không được chậm quá 2 năm sau mũi tiêm thứ hai. Tác dụng củng cố sau đó phải được gia tăng bằng mũi tiêm thứ tư, thường được tiến hành 4 năm sau liều tiêm thứ ba.
Nếu khoảng cách các lần tiêm dài hơn so với quy định thì không cần bắt đầu lại từ lần tiêm thứ nhất. Tổng số lần tiêm vaccin là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo hiệu lực miễn dịch. Có thể thực hiện một liều bổ sung sau đó. Những người đã được tiêm 4 hoặc 5 liều thì không cần tiêm liều bổ sung.
Tương tác
Có thể dùng đồng thời IPV với vaccin giải độc tố bạch hầu - uốn ván và ho gà hấp phụ (vaccin DTP). Phối hợp vaccin chứa IPV và DTP theo tỷ lệ cố định đã được dùng rộng rãi ở một số nước.
Có thể dùng đồng thời IPV với vaccin liên hợp polysacarid Haemophilus b (Hib). Nói chung, IPV có thể tiêm đồng thời nhưng khác vị trí với các vaccin bất hoạt khác. Tiêm đồng thời với phần lớn các vaccin sống và bất hoạt không ảnh hưởng đến đáp ứng tạo kháng thể hoặc tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Những người đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch (thí dụ corticotropin, corticoid, tác nhân alkyl hóa, chất kháng chuyển hóa, liệu pháp phóng xạ) có thể giảm đáp ứng miễn dịch với IPV. Thường phải hoãn tiêm vaccin cho tới khi ngừng liệu pháp ức chế miễn dịch.
Bảo quản
Vaccin Salk cần được lưu giữ ở nhiệt độ lạnh trong khoảng từ 2°C đến 8°C và không để đông lạnh. Nếu đã để đông lạnh, không được dùng, vì hoạt lực của IPV đã bị mất.
Nhóm thuốc xếp loại
Thuốc kê đơn và bán theo đơn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Mục lục thuốc theo vần V
- Thông tin về v. Rohto
- Thông tin về vaccin bại liệt uống
- Thông tin về vaccin dại
- Thông tin về vaccin DPT, Vaccin tạo miễn dịch bạch hầu, uấn ván, ho gà
- Thông tin về vaccin giải độc tố bạch hầu
- Thông tin về vaccin lao
- Thông tin về vaccin liên hợp Haemophilus tuyp B
- Thông tin về vaccin liên sởi, quai bị, rubella
- Thông tin về vaccin não mô cầu
- Thông tin về vaccin rubella
- Thông tin về vaccin sởi
- Thông tin về vaccin sốt vàng
- Thông tin về vaccin tả
- Thông tin về vaccin thương hàn
- Thông tin về vaccin viêm gan B
- Thông tin về vaccin viêm não nhật bản
- Thông tin về vancocin CP
- Thông tin về vancomycin
- Thông tin về vancomycin hydrochloride
- Thông tin về varilrix
- Thông tin về vasobral
- Thông tin về vasopressin
- Thông tin về vastarel
- Thông tin về vaxem Hib
- Thông tin về vecuronium
- Thông tin về ventolin
- Thông tin về verapamil
- Thông tin về vergeturine
- Thông tin về verorab
- Thông tin về verospiron
- Thông tin về veybirol Tyrothricine
- Thông tin về vincristin
- Thông tin về vincristine Richter
- Thông tin về visceralgine Forte
- Thông tin về visine Original
- Thông tin về vitabact
- Thông tin về vitacic
- Thông tin về vitamin D
- Thông tin về vitamin E
- Thông tin về vitamine D3 Bon
- Thông tin về vitreolent
- Thông tin về voltamicin
- Thông tin về voltaren