Các giai đoạn của đáp ứng miễn dịch thu được
Những nguyên lý cơ bản của thuyết chọn clôn đã dần được chứng minh một cách thuyết phục qua nhiều thí nghiệm và tạo nên nền tảng cho quan niệm hiện nay về sự nhận diện kháng nguyên của tế bào lymphô đặc hiệu.
Các giai đoạn của đáp ứng miến dịch thu được
Quá trình đáp ứng miễn dịch thu được có thể chia thành nhiều giai đoạn khác nhau: nhận diện kháng nguyên, hoạt hoá tế bào lymphô, và giai đoạn hiệu quả (loại trừ kháng nguyên). Sau đó là sự trở lại hằng định nội môi và duy trì tính nhớ miễn dịch. Tất cả đáp ứng miễn dịch đều được khởi đầu bằng nhận diện kháng nguyên đặc hiệu. Sự nhận diện này dẫn đến hoạt hoá tế bào lymphô và sau đó là hình thành các cơ chế hiệu quả để làm chức năng loại bỏ kháng nguyên. Sau khi kháng nguyên được loại bỏ, đáp
Hình. Các giai đoạn của đáp ứng miễn dịch thu được.
Ba giai đoạn đầu có tên là nhận diện kháng nguyên, hoạt hoá tế bào lymphô và hiệu quả (loại bỏ kháng nguyên). Đáp ứng tắt dần và các tế bào lymphô được kháng nguyên kích thích sẽ chết dần do hiện tượng chết lập trình (apoptosis), những tế bào đặc hiệu kháng nguyên còn lại là tế bào nhớ. Thời gian của mỗi giai đoạn thay đổi tuỳ theo bối cảnh đáp ứng. Trục y tượng trưng cho cường độ của đáp ứng. Mô hình này áp dụng cho cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
Nhận diện kháng nguyên
Mỗi cá thể sở hữu một lượng tế bào lymphô với rất nhiều clôn khác nhau. Mỗi clôn mang sẵn những yếu tố để nhận diện và đáp ứng với một quyết định kháng nguyên nhất định. Khi kháng nguyên xâm nhập cơ thể nó tìm đến clôn lymphô tương ứng và hoạt hoá nó (Hình 1.7). Quan niệm cơ bản này được gọi là thuyết chọn clôn (clonal selection hypothesis), lần đầu tiên được Niels Jerne đưa ra vào năm 1955 và được Macfarlane Burnet làm sáng tỏ vào năm 1957. Đây là giả thuyết giải thích tại sao hệ thống miễn dịch lại có thể đáp ứng với một số lượng rất lớn các loại kháng nguyên khác nhau. Theo giả thuyết này, các clôn lymphô đặc hiệu kháng nguyên đã có sẵn trong cơ thể trước khi tiếp xúc với kháng nguyên. Những tế bào trong cùng clôn mang thụ thể kháng nguyên giống hệt nhau và khác với tế bào của clôn khác. Mặc dù rất khó để xác định giới hạn trên của số lượng quyết định kháng nguyên mà hệ miễn dịch của một cá thể động vật có vú có thể nhận diện được, nhưng người ta thường cho rằng con số này là vào khoảng từ 107 đến 109. Đây là con số ước lượng hợp lý đối với số lượng protein thụ thể kháng nguyên được sản xuất và do đó người ta cho rằng số lượng clôn tế bào lymphô hiện diện trong cơ thể cũng như thế. Kháng nguyên lạ sẽ tương tác với clôn tế bào lymphô đặc hiệu cho kháng nguyên đó tồn tại sẵn trong mô lymphô để tạo ra đáp ứng miễn dịch.
Hình.
Thuyết chọn clôn.Mỗi kháng nguyên (x hoặc y) chọn một clôn lymphô đặc hiệu đã có sẵn và kích thích sự tăng sinh, biệt hoá của clôn đó. Sơ đồ này chỉ trình bày quá trìnhlymphô B phát triển thành tế bào hiệu quả vàtiết ra kháng thể, nhưng nguyên lý này cũng áp dụng cho cả tế bào T.
Những nguyên lý cơ bản của thuyết chọn clôn đã dần được chứng minh một cách thuyết phục qua nhiều thí nghiệm và tạo nên nền tảng cho quan niệm hiện nay về sự nhận diện kháng nguyên của tế bào lymphô đặc hiệu.
Hoạt hoá tế bào lymphô
Sự hoạt hoá tế bào lymphô đòi hỏi 2 tín hiệu khác nhau: tín hiệu thứ nhất là kháng nguyên và tín hiệu thứ hai là các sản phẩm vi sinh vật hoặc là các thành phần của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh đối với vi sinh vật. Ý tưởng này được gọi là thuyết hai tín hiệu đối với sự hoạt hoá lymphô bào. Yêu cầu về kháng nguyên (tức tín hiệu 1) nhằm đảm bảo tính đặc hiệu của đáp ứng miễn dịch. Còn yêu cầu về kích thích phụ do sản phẩm vi khuẩn hoặc của đáp ứng bẩm sinh đối với vi khuẩn nhằm đảm bảo phản ứng chỉ được tạo ra khi cần thiết (tức để chống vi khuẩn hoặc chất có hại khác) chứ không chống lại các chất vô hại bao gồm kháng nguyên bản thân.
Hình.
Yêu cầu hai tín hiệu đối với hoạt hoá lymphô bào.Sự nhận diện kháng nguyên của lymphô bào cung cấp tín hiệu 1 cho sự hoạt hoá, và các thành phần
của vi sinh vật hoặc các chất tạo ra trong quá trình đáp ứng miễn dịch bẩm sinh cung cấp tín hiệu 2. Trong hình này, tế bào lymphô là tế bào B, nhưng đối với tế bào T cũng có nguyên lý như vây.
Đáp ứng của lymphô bào đối với kháng nguyên và tín hiệu thứ hai bao gồm sự tổng hợp các protein mới, tăng sinh tế bào, và biệt hoá thành tế bào hiệu quả và tế bào nhớ.
Giai đoạn hiệu quả của đáp ứng miễn dịch: loại bỏ kháng nguyên
Trong suốt giai đoạn hiệu quả của đáp ứng miễn dịch, các lymphô bào đã được kháng nguyên hoạt hoá sẽ tạo ra những chức năng hiệu quả để tiến đến việc loại bỏ kháng nguyên. Kháng thể loại bỏ kháng nguyên ngoại bào và tế bào T loại bỏ kháng nguyên nội bào. Chức năng này của kháng thể và tế bào T thường yêu cầu sự tham gia của các tế bào hiệu quả khác không thuộc hệ lymphô và cả cơ chế đề kháng của miễn dịch bẩm sinh. Như vậy, cũng những cơ chế miễn dịch bẩm sinh đó hoạt động như phòng tuyến đầu tiên nhưng về sau lại còn tham gia vào phòng tuyến thứ hai của miễn dịch thu được để loại bỏ kháng nguyên ra khỏi cơ thể. Thật ra, như đã nói ở trên, một chức năng quan trọng của đáp ứng miễn dịch thu được là nhằm tăng cường cơ chế hiệu quả của miễn dịch bẩm sinh và hướng những cơ chế hiệu quả này vào các mô hoặc tế bào chứa kháng nguyên lạ.
Tính hằng định nội môi: giảm dần đáp ứng miễn dịch
Vào cuối đáp ứng miễn dịch, hệ thống miễn dịch trở lại trạng thái nghỉ cơ bản do phần lớn các tế bào tiền thân (progeny) của lymphô bị kháng nguyên kích thích đã chết do hiện tượng chết lập trình (apoptosis). Chết lập trình là một dạng chết sinh lý được chuẩn bị trước, trong đó nhân tế bào bị đặc lại và vỡ ra từng mảnh, màng bào tương nổi bọt, không còn sự tách biệt của lớp lipid màng và tế bào chết nhanh chóng bị thực bào mà các chất nội bào không cần bị giải phóng ra ngoài (quá trình chết này ngược với kiểu chết hoại tử, trong đó nhân và màng bào tương bị phân giải và các chất nội bào bị vỡ ra ngoài tạo ra một phản ứng viêm tại chỗ). Một lượng lớn tế bào lymphô đã bị kháng nguyên kích thích sẽ chết đi theo kiểu lập trình. Giải thích điều này, người ta cho rằng có lẽ do sự tồn tại của lymphô bào phụ thuộc vào kháng nguyên và các yếu tố phát triển do kháng nguyên khởi động nên khi đáp ứng miễn dịch loại bỏ hết kháng nguyên thì tế bào lymphô không còn nhận được những kích thích cần thiết cho sự sống.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Sản xuất kháng huyết thanh cho các phòng thí nghiệm miễn dịch lâm sàng
- Thông tin Bằng chứng về tính chất gây bệnh của phản ứng tự miễn
- Thông tin Bệnh nguyên bệnh miễn dịch
- Thông tin Các cơ quan mô lymphô của hệ thống miễn dịch
- Thông tin Các con đường và cơ chế tái tuần hoàn và homing của tế bào lymphô
- Thông tin Các cytokin trung gian và điều hòa miễn dịch bẩm sinh
- Thông tin Các cytokin trung gian và điều hòa miễn dịch thu được
- Thông tin Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các kiểu đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các phản ứng quá mẫn không đặc hiệu
- Thông tin Các thành phần tế bào của hệ thống miễn dịch thu được
- Thông tin Các tính chất của kháng nguyên
- Thông tin Cấu trúc phân tử của kháng thể
- Thông tin Chẩn đoán và tiên lượng bệnh miễn dịch
- Thông tin Cơ chế bệnh sinh bệnh miễn dịch
- Thông tin Con đường hoạt hóa bổ thể cổ điển (classical pathway)
- Thông tin Con đường hoạt hóa bổ thể không cổ điển (alternative pathway)
- Thông tin Cytokin kích thích tạo máu
- Thông tin Đại cương bổ thể
- Thông tin Đại cương các kỹ thuật miễn dịch
- Thông tin Đại cương các tế bào chủ yếu của hệ thống miễn dịch
- Thông tin Đại cương miễn dịch
- Thông tin Đại cương miễn dịch chống vi sinh vật
- Thông tin Đại cương thiếu hụt miễn dịch
- Thông tin Đại cương về Cytokin
- Thông tin Đại cương về quá mẫn miễn dịch
- Thông tin Đánh giá tế bào trung tính và tế bào mono
- Thông tin Điều trị bệnh miễn dịch
- Thông tin Định lượng immunoglobulin và các protein đặc hiệu khác
- Thông tin Định typ HLA miễn dịch
- Thông tin Kháng thể đối với kháng nguyên ngoại sinh
- Thông tin Khảo sát bổ thể miễn dịch
- Thông tin Khảo sát định tính immunoglobulin
- Thông tin Khảo sát lymphô bào miễn dịch
- Thông tin Khảo sát phức hợp miễn dịch
- Thông tin Kỹ thuật DNA tái tổ hợp và miễn dịch lâm sàng
- Thông tin Miễn dịch chống ký sinh trùng
- Thông tin Miễn dịch chống nấm
- Thông tin Miễn dịch chống vi khuẩn
- Thông tin Miễn dịch chống virus
- Thông tin Một số hiệu quả thuận lợi của phản ứng tự miễn
- Thông tin Một số kháng nguyên quan trọng
- Thông tin Phân bố tự nhiên và sản xuất kháng thể
- Thông tin Phát hiện tự kháng thể
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ I
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ II
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ III
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ IV (Quá mẫn muộn)
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ V (Quá mẫn kích thích)
- Thông tin Sự hình thành phức hợp tấn công màng C5 9
- Thông tin Sự kết hợp kháng nguyên kháng thể
- Thông tin Sự sắp xếp các bệnh tự miễn thường gặp ở người
- Thông tin Tế bào lymphô hệ miễn dịch
- Thông tin Tế bào trình diện kháng nguyên
- Thông tin Thiếu hụt miễn dịch thứ phát
- Thông tin Thiếu hụt miễn dịch tiên phát
- Thông tin Tính di truyền của bệnh tự miễn
- Thông tin Tính miễn dịch bẩm sinh và thu được
- Thông tin Tính tự miễn dịch