Con đường hoạt hóa bổ thể cổ điển (classical pathway)
Một phân tử IgM pentamer kết hợp với kháng nguyên là có thể cố định bổ thể nhưng đối với IgG thì phải có phân tử IgG được gắn với kháng nguyên ở vị trí gần nhau mới có thể cố định được bổ thể.
br> Quá trình enzym và tấn công màng dẫn đến giết chết tế bào. Đơn vị nhận diện bổ thể hoạt động của con đường này có thể chia làm ba giai đoạn: Nhận dạng, hoạt hóa là phức hợp C1.
Cố định C1 bởi immunoglobulin
Cố định C1 xảy ra khi tiểu đơn vị C1q gắn trực tiếp lên Ig. Hai tiểu đơn vị còn lại của C1 là Clr và Cls không kiên kết với Ig mà tham gia vào quá trình hoạt hóa cổ điển về sau. Phân tử kháng thể sau khi kết hợp với kháng nguyên tương ứng sẽ bị thay đổi cấu trúc không gian làm lộ các thụ thể đối với C1q. Tính chất kết hợp của bổ thể vào phức hợp kháng nguyên - kháng thể là cơ sở của phản ứng cố định bổ thể mà chúng ta thường hay dùng trong các xét nghiệm miễn dịch học.
Không phải tất cả các Ig có khả năng kết hợp với bổ thể. Ở người chỉ có IgG1, IgG3, và IgM là có khả năng này, ở chuột nhắt có IGg2 và IgM, và chuột lang có IgG2, .v.v. Cấu hình không gian của phức hợp kháng nguyên - kháng thể cũng có ảnh hưởng đến khả năng cố định bổ thể. Nhưng cụ thể thì chưa được biết rõ.
Một phân tử IgM pentamer kết hợp với kháng nguyên là có thể cố định bổ thể nhưng đối với IgG thì phải có phân tử IgG được gắn với kháng nguyên ở vị trí gần nhau mới có thể cố định được bổ thể. Để đạt được điều này trong thực nghiệm đối với hồng cầu cừu, người ta tính ra phải cần đến 600-800 phân tử IgG gắn lên hồng cầu. Do đó mà người ta thường dùng IgM hơn. Vị trí gắn của bổ thể vào Ig là lĩnh vực CH2của IgG và CH4 của IgM. Sau khi C1q đã kết hợp với kháng thể, sự hoạt hóa sẽ đựơc truyền sang C1r và Cls. Cơ chế C1q hoạt hóa C1r vẫn còn chưa được biết. C1s sau khi được hoạt hóa C4 và C2 là hai thành phần tiếp theo của chuỗi phản ứng.
Hình. Cố định C1qrs.
Một cặp phân tử IgG liên kết với các phân tử protein kháng nguyên (protein gắn màng). Mảnh C1 cố định các lĩnh vực CH2 của IgG. Sự hoạt hóa C1r và C1s là do phân cắt nội bộ và do sự biến đổi của thành phần C1q tạo nên.
Cố định và hoạt hóa C4 và C2 bởi phức hợp C1qrs
Hình. Sự hình thành C4b2b.
C1s cắt C4 tạo ra C4a và C4b. C4b gắn vào màng tế bào. C2 huyết thanh đến gắn vào C4b và bị C1s cắt để giải phóng C2a. C4b2b chính là enzym cắt C3 của con đường hoạt hóa cổ điển.
Phân tử C1s sau khi được hoạt hóa nó trở thành một enzym và cắt phân tử C4 thành hai mảnh: Mảnh nhỏ là C4a và mảnh lớn C4b. Mảnh C4b có một vị trí hoạt động giúp nó gắn lên thụ thể dành cho nó trên bề mặt một số tế bào. Chúng ta cần lưu ý rằng mảnh C4b không nhất thiết chỉ nằm chung quanh nơi nó được hình thành mà nó thể vào máu tuần hoàn và được lưu động, tuy nhiên khi nó vào tuần hoàn thì trở nên bị bất hoạt. Phần C4b còn lại tại chäù (khoảng 10%) sẽ gắn lên tế bào.
C1s có tác dụng rất yếu lên C2 tự do, nhưng khi C2 tạo phức hợp với C4b thì tác dụng này mạnh hơn nhiều. Sự hấp thụ C2 lên C4b chỉ xảy ra trong điều kiện có mặt ion Mg++. C2 sẽ bị cắt làm hai mảnh, mảnh nhỏ C2a sẽ bị mất vào môi trường chung quanh còn mảnh lớn C2b thì vẫn còn bám trên C4b tạo thành phức hợp C4b2b có tính enzym không bền vững, có thời gian nửa đời sống ngắn (5 phút) vì mảnh C2b dễ bị hủy hoại hoặc tách rời khỏi C4b (Hình 6.2).
Tác động của C4b2b lên C3
Phức hợp C4b2b hoạt hóa phân tử C3 bằng cách cắt phân tử này thành hai mảnh C3a và C3b. Mảnh C3a có trọng lượng phân tử thấp, được giải phóng vào trong dịch cơ thể và có hoạt tính của một hóa chất trung gian của phản viêm. Mảnh lớn của C3b có trọng lượng phân tử khoảng 175.000 kD và có khả năng dính lên bề mặt tế bào. Tuy nhiên, chỉ có tỷ lệ nhỏ C3b dính được vào màng tế bào ở vị trí sát với phức hợp enzym C4b2b để tạo phức hợp C4b2b3b có diện tác dụng nằm trên mảnh C3b. Các phân tử C3b bám vào màng tế bào ở các vị trí xa C4b2b thì chỉ có vai trò giúp cho việc kết dính miễn dịch và làm dễ hiện tượng thực bào nhờ vào đầu kia gắn lên thụ thể dành cho C3 ở các thực bào.
Hình. Cố định C5.
C4b2b3b tách mảnh C5a từ chuỗi α của C5 ra. Mảnh còn lại là C5b sau đó gắn vào màng tế vào.Tác động của C3b lên C5
Phức hợp C4b2b3b mà diện tác dụng là C3b cắt phân tử C5 thành ra hai mảnh. Mảnh C5a là mảnh nhỏ cũng được giải phóng vào dịch cơ thể và có tác dụng như một chất trung gian hóa học của phản ứng viêm. Mảnh C5b sẽ được cố định lên màng tế bào và bắt đầu tạo phức hợp tấn công màng.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Sản xuất kháng huyết thanh cho các phòng thí nghiệm miễn dịch lâm sàng
- Thông tin Bằng chứng về tính chất gây bệnh của phản ứng tự miễn
- Thông tin Bệnh nguyên bệnh miễn dịch
- Thông tin Các cơ quan mô lymphô của hệ thống miễn dịch
- Thông tin Các con đường và cơ chế tái tuần hoàn và homing của tế bào lymphô
- Thông tin Các cytokin trung gian và điều hòa miễn dịch bẩm sinh
- Thông tin Các cytokin trung gian và điều hòa miễn dịch thu được
- Thông tin Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các giai đoạn của đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các kiểu đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các phản ứng quá mẫn không đặc hiệu
- Thông tin Các thành phần tế bào của hệ thống miễn dịch thu được
- Thông tin Các tính chất của kháng nguyên
- Thông tin Cấu trúc phân tử của kháng thể
- Thông tin Chẩn đoán và tiên lượng bệnh miễn dịch
- Thông tin Cơ chế bệnh sinh bệnh miễn dịch
- Thông tin Con đường hoạt hóa bổ thể không cổ điển (alternative pathway)
- Thông tin Cytokin kích thích tạo máu
- Thông tin Đại cương bổ thể
- Thông tin Đại cương các kỹ thuật miễn dịch
- Thông tin Đại cương các tế bào chủ yếu của hệ thống miễn dịch
- Thông tin Đại cương miễn dịch
- Thông tin Đại cương miễn dịch chống vi sinh vật
- Thông tin Đại cương thiếu hụt miễn dịch
- Thông tin Đại cương về Cytokin
- Thông tin Đại cương về quá mẫn miễn dịch
- Thông tin Đánh giá tế bào trung tính và tế bào mono
- Thông tin Điều trị bệnh miễn dịch
- Thông tin Định lượng immunoglobulin và các protein đặc hiệu khác
- Thông tin Định typ HLA miễn dịch
- Thông tin Kháng thể đối với kháng nguyên ngoại sinh
- Thông tin Khảo sát bổ thể miễn dịch
- Thông tin Khảo sát định tính immunoglobulin
- Thông tin Khảo sát lymphô bào miễn dịch
- Thông tin Khảo sát phức hợp miễn dịch
- Thông tin Kỹ thuật DNA tái tổ hợp và miễn dịch lâm sàng
- Thông tin Miễn dịch chống ký sinh trùng
- Thông tin Miễn dịch chống nấm
- Thông tin Miễn dịch chống vi khuẩn
- Thông tin Miễn dịch chống virus
- Thông tin Một số hiệu quả thuận lợi của phản ứng tự miễn
- Thông tin Một số kháng nguyên quan trọng
- Thông tin Phân bố tự nhiên và sản xuất kháng thể
- Thông tin Phát hiện tự kháng thể
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ I
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ II
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ III
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ IV (Quá mẫn muộn)
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ V (Quá mẫn kích thích)
- Thông tin Sự hình thành phức hợp tấn công màng C5 9
- Thông tin Sự kết hợp kháng nguyên kháng thể
- Thông tin Sự sắp xếp các bệnh tự miễn thường gặp ở người
- Thông tin Tế bào lymphô hệ miễn dịch
- Thông tin Tế bào trình diện kháng nguyên
- Thông tin Thiếu hụt miễn dịch thứ phát
- Thông tin Thiếu hụt miễn dịch tiên phát
- Thông tin Tính di truyền của bệnh tự miễn
- Thông tin Tính miễn dịch bẩm sinh và thu được
- Thông tin Tính tự miễn dịch