Quá mẫn miễn dịch typ V (Quá mẫn kích thích)
Trên thực nghiệm, người ta đã phát hiện được thêm một số kháng thể kích thích hoạt động chức năng của tế bào qua các kháng nguyên có trên bề mặt tế bào.
Có một số tế bào khi thực hiện chức năng cần đến sự kích thích của một loại hormone nào đó. Sự kích thích này được thực hiện thông qua một phân tử bề mặt tế bào gọi là thụ thể. Thụ thể luôn có cấu trúc đặc biệt cho chỉ hormon đó. Khi có sự kết hợp của hormon lên thụ thể, lập tức xảy ra hiện tượng biến đổi cấu trúc hóa học của thụ thể hoặc của một phân tử kế cận và sự biến đổi này phát ra một tín hiệu để truyền vào bên trong tế bàolàm cho tế bào bắt đầu thực hiện chức năng của nó. Ví dụ khi hormon TSH của tuyến yên gắn vào thụ thể của nó trên tế bào tuyến giáp thì lập tức gây ra sự hoạt hóa adenyl cyclase trong màng tế bào để biến ATP thành AMP và đưa vào bên trong tế bào. AMP sau đó sẽ kích thích sự hoạt động của tế bào tuyến giáp.
Hình. Sơ đồ cơ chế phản ứng quá mẫn typ V.
Tế bào tuyến giáp được kích thích theo kiểu bình thường và bởi kháng thể. Cả hai kích thích đều tạo ra biến đổi màng và hoạt hóa tế bào.
Trên một số bệnh nhân nhiễm độc giáp, người ta thấy có kháng nguyên kích thích tuyến giáp xuất hiện trong máu. Đây là một tự kháng thể chống lại một kháng nguyên có mặt trên màng tế bào tuyến giáp. Khi tụ kháng thể kết hợp với kháng nguyên, phức hợp này cũng tạo ra kích thích giống như trường hợp THS kết hợp với thụ thể của nó, do đó chúng có khả năng làm tăng hoạt tuyến giáp qua con đường AMP vòng để gây ra chứng nhiễm độc giáp. Một điều cũng đáng lưu ý nữa là trong bệnh loét tá tràng đề kháng cimetidin, người ta cũng đã phát hiện tự kháng thể kháng thụ thể H2của histamin.
Trên thực nghiệm, người ta đã phát hiện được thêm một số kháng thể kích thích hoạt động chức năng của tế bào qua các kháng nguyên có trên bề mặt tế bào. Ví dụ, kích thích sự chuyển dạng lympho bào T bằng kháng thể chống kháng nguyên CD3, kích thích sự phân bào của tế bào tuyến giáp bằng tự kháng thể “Phát triển” (growth autoantibody), kích thích sự thực bào bằng kháng huyết thanh kháng đại thực bào, … Chúng ta cần lưu ý rằng mặc dù kháng thể chống enzyme khi gắn với enzyme ở vị trí gần diện hoạt động của nó có thể làm ức chế enzym, nhưng khi chúng gắn với quyết định ở diện hoạt động thì đôi khi lại có tác dụng tăng hoạt tính của enzym như các trường hợp của penicillinase và β-galactosidase.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Sản xuất kháng huyết thanh cho các phòng thí nghiệm miễn dịch lâm sàng
- Thông tin Bằng chứng về tính chất gây bệnh của phản ứng tự miễn
- Thông tin Bệnh nguyên bệnh miễn dịch
- Thông tin Các cơ quan mô lymphô của hệ thống miễn dịch
- Thông tin Các con đường và cơ chế tái tuần hoàn và homing của tế bào lymphô
- Thông tin Các cytokin trung gian và điều hòa miễn dịch bẩm sinh
- Thông tin Các cytokin trung gian và điều hòa miễn dịch thu được
- Thông tin Các đặc điểm chính của đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các giai đoạn của đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các kiểu đáp ứng miễn dịch thu được
- Thông tin Các phản ứng quá mẫn không đặc hiệu
- Thông tin Các thành phần tế bào của hệ thống miễn dịch thu được
- Thông tin Các tính chất của kháng nguyên
- Thông tin Cấu trúc phân tử của kháng thể
- Thông tin Chẩn đoán và tiên lượng bệnh miễn dịch
- Thông tin Cơ chế bệnh sinh bệnh miễn dịch
- Thông tin Con đường hoạt hóa bổ thể cổ điển (classical pathway)
- Thông tin Con đường hoạt hóa bổ thể không cổ điển (alternative pathway)
- Thông tin Cytokin kích thích tạo máu
- Thông tin Đại cương bổ thể
- Thông tin Đại cương các kỹ thuật miễn dịch
- Thông tin Đại cương các tế bào chủ yếu của hệ thống miễn dịch
- Thông tin Đại cương miễn dịch
- Thông tin Đại cương miễn dịch chống vi sinh vật
- Thông tin Đại cương thiếu hụt miễn dịch
- Thông tin Đại cương về Cytokin
- Thông tin Đại cương về quá mẫn miễn dịch
- Thông tin Đánh giá tế bào trung tính và tế bào mono
- Thông tin Điều trị bệnh miễn dịch
- Thông tin Định lượng immunoglobulin và các protein đặc hiệu khác
- Thông tin Định typ HLA miễn dịch
- Thông tin Kháng thể đối với kháng nguyên ngoại sinh
- Thông tin Khảo sát bổ thể miễn dịch
- Thông tin Khảo sát định tính immunoglobulin
- Thông tin Khảo sát lymphô bào miễn dịch
- Thông tin Khảo sát phức hợp miễn dịch
- Thông tin Kỹ thuật DNA tái tổ hợp và miễn dịch lâm sàng
- Thông tin Miễn dịch chống ký sinh trùng
- Thông tin Miễn dịch chống nấm
- Thông tin Miễn dịch chống vi khuẩn
- Thông tin Miễn dịch chống virus
- Thông tin Một số hiệu quả thuận lợi của phản ứng tự miễn
- Thông tin Một số kháng nguyên quan trọng
- Thông tin Phân bố tự nhiên và sản xuất kháng thể
- Thông tin Phát hiện tự kháng thể
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ I
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ II
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ III
- Thông tin Quá mẫn miễn dịch typ IV (Quá mẫn muộn)
- Thông tin Sự hình thành phức hợp tấn công màng C5 9
- Thông tin Sự kết hợp kháng nguyên kháng thể
- Thông tin Sự sắp xếp các bệnh tự miễn thường gặp ở người
- Thông tin Tế bào lymphô hệ miễn dịch
- Thông tin Tế bào trình diện kháng nguyên
- Thông tin Thiếu hụt miễn dịch thứ phát
- Thông tin Thiếu hụt miễn dịch tiên phát
- Thông tin Tính di truyền của bệnh tự miễn
- Thông tin Tính miễn dịch bẩm sinh và thu được
- Thông tin Tính tự miễn dịch