Cathter tĩnh mạch trung tâm
Các catheter tĩnh mạch trung tâm 3 nòng không thích hợp với việc điều chỉnh thể tích cấp (cân nhắc một catheter động mạch phổi).
br>Các bác sĩ mới thực hành cần quen thuộc với việc đọc và các hạn chế của các thông số thu được từ catheter trung tâm (cả động mạch và tĩnh mạch) ở các bệnh nhân nặng.
Chỉ định sử dụng
Cần có một đường truyền t/m chuẩn ở các bệnh nhân ICU:
Truyền dịch(Trong đó có truyền dịch lựa chọn).
Các dung dịch TPN,ưu trương (amiodarone,nimonipine,...).
Các dung dịch vận mạch.
Theo dõi áp lực nhĩ trái (CVP).
Vì sao phải cần đường truyền tĩnh mạch
Đặt catheter động mạch phổi(PAC).
Lọc máu liên tục(CVVHDF), lọc huyết tương.
Đặt tạo nhịp tim qua da.
Hồi sức.
Các catheter tĩnh mạch trung tâm 3 nòng không thích hợp với việc điều chỉnh thể tích cấp (cân nhắc một catheter động mạch phổi).
Quy trình tiến hành: (áp dụng với tất cả các loại CVC)
Loại
Loại CVC chuẩn trong ICU và cho bệnh nhân bệnh máu là catheter 3 nòng dài 20cm có chứa kháng sinh (rifampicin/minocycline) của Cook.
Các catheter 1 hoặc 3 nòng không chứa thuốc được dùng trong các khoa không chuyên sâu (như TPN).
Catheter Vascathâ được dùng cho lọc máu và lọc huyết tương.
Phần ngoài của catheter đ/m phổi (một phần trong bộ kít của PAC).
Vị trí
Đường dưới đòn là vị trí ưa dùng cho các bệnh nhân ổn định thông thường , sau đó là đường tĩnh mạch cảnh trong.
Đường bẹn được ưu tiên khi
Đường truyền tĩnh mạch bị hạn chế (bỏng, trước đó đã đặt nhiều đường tĩnh mạch trung tâm).
Đường ngực được coi là nhiều nguy cơ
Suy hô hấp nặng do bất kỳ nguyên nhân nào(PaO2/FiO2<150).
Trường phổi nở rộng(hen nặng, bệnh phổi bong bóng).
Bệnh lý đông máu(xem dưới đây).
Người làm chưa đủ kinh nghiệm cần phải đặt gấp, khi không có sẵn người giám sát).
Bệnh nhân có bệnh lý đông máu
INR > 2.0 hoặcAPTT > 50s thì điều chỉnh bằng plasma tươi đông lạnh.
Tiểu cầu < 50,000 thì truyền 5 đơn vị tiểu cầu.
Không thể nâng tiểu cầu lên sau khi truyền ® tránh đường dưới đòn.
Bệnh lý đông máu không thể kiểm soát được ® dùng đường bẹn.
Đường lối về kỹ thuật
Gây tê tại chỗ với bệnh nhân tỉnh.
Kỹ thuật vô trùng nghiêm nghặt khi đặt
Sát trùng da: Rửa tay bằng chlorhexidine trong hơn 1 phút.
Các hàng rào vô trùng: Áo mổ, găng, mũ, khẩu trang, và các tấm chắn.
Sát trùng da.
Cố định các dây, ống, đường truyền.
Băng.
Tráng rửa tất cả các ống bằng dung dịch muối pha heprin.
Chụp phổi sau thủ thuật.
Duy trì
Thay đổi hệ thống truyền tĩnh mạch thường qui 5 ngày/lần.
Hàng ngày kiểm tra vị trí đặt và thăm khám lâm sàng để phát hiện nhiễm trùng bất kể thời gian đặt.
Catheter được để tại chỗ miễn là lâm sàng còn chỉ định và được thay khi:
Có bằng chứng của nhiễm trùng toàn thân
Mới sốt, không giải thích được.
Tăng bạch cầu không giải thích được.
Suy tạng.
Cấy máu dương tính(chọc tĩnh mạch) cho kết quả vi sinh vật có khả năng cao.(tụ cầu da, candida), và hoặc
Có bằng chứng nhiễm trùng tại chỗ: Viêm hoặc mủ ở vị trí đặt.
Không nên thay đổi catheter bằng dây dẫn. Có thể chỉ định kỹ thuật này trong các tình huống sau, sau khi thảo luận với chuyên gia tư vấn
Có vấn đề cơ giới với catheter mới (thủng hoặc xoắn).
Khó hoặc hạn chế đi đường trung tâm (vdụ bỏng).
Duy trì sự thông suốt của catheter
Các catheter t/m trung tâm ( được in trước trên tờ theo dõi bệnh nhân): Tráng lòng catheter chưa dùng bằng 1ml dd muối pha heparin 8h/lần.
Thông lòng catheter: 8h/lần, (miếng dán có in chữ).
Hút 2ml máu và bỏ đi.
Tráng lòng catheter bằng 2ml dd ml muối sinh lý.
Tráng 2ml dd pha (5000đv heparin/2ml).
Biến chứng
Ở vị trí chọc
Chọc vào động mạch.
Tụ máu có đè ép.
Huyết khối động mạch, nghẽn mạch.
Tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi, tràn dưỡng trấp màng phổi.
Tổn thương thần kinh (đám rối thần kinh hoành, cánh tay, thần kinh đùi)
Cơ học do đầu catheter, dây dẫn.
Loạn nhịp tim.
Thủng thành tĩnh mạch chủ, tâm nhĩ trái, ép tim.
Do sự có mặt của catheter.
Nhiễm trùng ở catheter: Tỷ lệ tăng trong những điều kiện sau:
Cỡ của catheter-Với các catheter dầy(catheter đ/m phổi, vascaths).
Cỡ của catheter-Bẹn> cảnh trong > dưới đòn.
Số lượng nòng có trong catheter.
Bản chất của dịch được truyền qua catheter- nuôi dưỡng hoặc các dung dịch đường.
Huyết khối.
Ngẽn mạch do catheter/khí.
Thắt nút catheter (đặc biệt với catheter động mạch phổi).
Nhồi máu phổi(catheter động mạch phổi).
HITS thứ phát do heparin.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bơm bóng chèn động mạch chủ
- Thông tin Bóng chèn thực quản
- Thông tin Các catheter tĩnh mạch ngoại vi
- Thông tin Các thủ thuật y học trong cấp cứu hồi sức (ICU)
- Thông tin Chiến lược thuốc và dịch truyền trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Chọc màng ngoài tim
- Thông tin Dẫn lưu khoang màng phổi
- Thông tin Đặt catheter động mạch
- Thông tin Đặt Catheter động mạch phổi
- Thông tin Đặt nội khí quản
- Thông tin Đặt Sonde bàng quang
- Thông tin Hướng dẫn xử trí về rối loạn điện giải trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Mở khí quản cho bệnh nhân nặng
- Thông tin Mở màng nhãn giáp
- Thông tin Nguyên lý điều trị chết não trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc điều chỉnh nước và điện giải trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc nuôi dưỡng bệnh nhân trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng kháng sinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng máu trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc an thần giảm đau giãn cơ trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống đông trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc hô hấp trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc nội tiết trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc thận trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc tiêu hoá trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc tim mạch trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc trong khoa cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nội soi phế quản ống mềm
- Thông tin Phác đồ cấp cứu hồi cức suy thận
- Thông tin Phác đồ chăm sóc bệnh nhân tim mạch
- Thông tin Phác đồ hô hấp liệu pháp
- Thông tin Phác đồ hồi sinh tim phổi
- Thông tin Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại
- Thông tin Protocol phẫu thuật thần kinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Protocol về vi sinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Tạo nhịp theo đường tĩnh mạch