Đặt catheter động mạch
Phải thay đường truyền động mạch cánh tay và động mạch đùi ngay khi có thể đặt được ở động mạch quay hoăc mu chân.
Chỉ định sử dụng
Theo dõi huyết áp động mạch.
Lấy máu động mạch xét nghiệm nhiều lần.
Quy trình tiến hành
Rút bỏ và thay thế các đường truyền được đặt trong môi trường không vô trùng càng sớm càng tốt.
Phải thay đường truyền động mạch cánh tay và động mạch đùi ngay khi có thể đặt được ở động mạch quay hoăc mu chân.
Kỹ thuật vô trùng
Rửa tay và đeo găng.
Sát trùng da.
Gây tê tại chỗ với bệnh nhân tỉnh.
Canun
Arrow(kỹ thuật Seldinger):Bộ kít cho động mạch quay hoặc bẹn.
20G Jelco.
Catheter tĩnh mạch trung tâm 1nòng cỡ 18G cho đường truyền động mạch bẹn.
Vị trí
(Theo thứ tự ưu tiên): Đ/m quay, mu chân, đ/m trụ, cánh tay, bẹn.
Động mạch bẹn có thể là 1 lựa chọn chính ở bệnh nhân sốc.
Băng
Loại opste bít, có cố định.
Không có thời gian tuyệt đối để thay hoặc rút 1 đường truyền động mạch.
Catheter động mạch được thay chỉ trong những tình huống sau:
Có thiếu máu máu ở vùng đ/m đó nuôi dưỡng.
Có trục trặc về cơ học(dạng sóng yếu đi,không thể hút được máu).
Có nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân không thể giải thích được (chẳng hạn các đường truyền trung tâm).
Việc đo huyết áp xâm nhập hoặc lấy máu thường xuyên không còn cần thiết.
Đo huyết áp
Bộ phận chuyển đổi cần được đặt về 0 đối với đường nách giữa.
Duy trì sự thông thoáng của lòng catheter:
Liên tục bơm dung dịch muối pha heparine (1u/ml) có áp lực (Intraflowâ)với tốc độ 3ml/h.
Biến chứng
Nhiễm trùng.
Huyết khối.
Có thiếu máu ở vùng được đ/m đó nuôi dưỡng.
Tổn thương mạch máu/phình mạch.
HITS (thứ phát sau truyền heparin).
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bơm bóng chèn động mạch chủ
- Thông tin Bóng chèn thực quản
- Thông tin Các catheter tĩnh mạch ngoại vi
- Thông tin Các thủ thuật y học trong cấp cứu hồi sức (ICU)
- Thông tin Cathter tĩnh mạch trung tâm
- Thông tin Chiến lược thuốc và dịch truyền trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Chọc màng ngoài tim
- Thông tin Dẫn lưu khoang màng phổi
- Thông tin Đặt Catheter động mạch phổi
- Thông tin Đặt nội khí quản
- Thông tin Đặt Sonde bàng quang
- Thông tin Hướng dẫn xử trí về rối loạn điện giải trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Mở khí quản cho bệnh nhân nặng
- Thông tin Mở màng nhãn giáp
- Thông tin Nguyên lý điều trị chết não trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc điều chỉnh nước và điện giải trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc nuôi dưỡng bệnh nhân trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng kháng sinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng máu trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc an thần giảm đau giãn cơ trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống đông trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc hô hấp trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc nội tiết trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc thận trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc tiêu hoá trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc tim mạch trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc trong khoa cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nội soi phế quản ống mềm
- Thông tin Phác đồ cấp cứu hồi cức suy thận
- Thông tin Phác đồ chăm sóc bệnh nhân tim mạch
- Thông tin Phác đồ hô hấp liệu pháp
- Thông tin Phác đồ hồi sinh tim phổi
- Thông tin Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại
- Thông tin Protocol phẫu thuật thần kinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Protocol về vi sinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Tạo nhịp theo đường tĩnh mạch