Nguyên tắc dùng thuốc nội tiết trong cấp cứu hồi sức
Điều trị đái nhạt cấp tính sau phẫu thuật tuyến yên (24-48 giờ), chủ yếu là truyền dịch. DDAVP không có chỉ định và ít khi cần thiết.
Insulin
Chỉ định
Cấp cứu đái tháo đường.
Phẫu thuật bệnh nhân đái tháo đường.
Đường máu tăng cao trên 15 mmol/l trong các bệnh cấp tính:
Nhiễm trùng.
Chấn thương sọ não.
Nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn bộ.
Truyền catecholamine.
Điều trị tăng kali máu: 50 ml G 50% + 10 UI actrapid.
Cách dùng: Actrapid với đường máu mao mạch
Bắt đầu bằng tiêm dưới da ở hầu hết các bệnh nhân.
Bệnh nhân nuôi dưỡng đường tĩnh mạch toàn bộ có thể dùng thêm insulin nếu khả năng dung nạp đường kém. Bắt đầu bằng 40 UI và tiêm dưới da.
Truyền tĩnh mạch trong cấp cứu đái tháo đường hoặc các trường hợp đường dưới da kiểm soat đường máu kém.
Kiểm tra đường máu hàng giờ và chuyển sang tiêm dưới da nếu đường máu đã đượckiểm soát tốt.
Chú ý: Dùng in sulin truyền tĩnh mạch có thể gây hạ đường máu nặng ở bệnh nhân hôn mê khi máy bơm trục trặc hay pha thuốc nhầm.
|
Đường máu |
Tiêm dưới da |
Truyền tĩnh mạch |
|
6 6-7,9 8,0-9,9 10-15,9 16-19,9 >20 |
Không Không Không 5 UI 10 UI 15 UI |
Dừng 0,5 UI/giờ 1 UI/giờ 2 UI/giờ 4 UI/giờ 8 UI/giờ |
Đái tháo nhạt: Quy trình dùng DDAVP
Đái tháo nhạt có thể xảy ra trong các tình huống sau
Sau phẫu thuật tuyến yên.
Chấn thương sọ não.
Chết não.
Chỉ định
Điều trị đái nhạt cấp tính sau phẫu thuật tuyến yên (24-48 giờ), chủ yếu là truyền dịch. DDAVP không có chỉ định và ít khi cần thiết.
DDAVP khi:
Đa niệu: > 300 ml/giờ kéo dài trên 3 giờ, không có dùng lợi tiểu
Rối loạn ý thức hoặc không thể uống nước được
Áp lực thẩm thấu niệu giảm trong khi áp lực thẩm thấu máu tăng cao.
Có tăng áp lực thẩm thấu hay suy thận trước thận từ trước.
Dịch truyền duy trì phải dựa trên cân bằng dịch, chức năng thận và áp lực thẩm thấu.
Cách dùng
Liều 1-2 cmg TM/12 giờ
Điều chỉnh dịch truyền theo đáp ứng.
Steroids
Chỉ định
Rõ ràng trong khoa cấp cứu hồi sức
Suy thượng thận.
Cơn hen phế quản.
Chấn thương tuỷ cấp.
Suy tuyến yên.
Viêm màng não do H. Influenza.
Bệnh tạo keo.
Viêm phổi do P. Carrini.
Cần ức chế miễn dịch trong ghép tạng.
Nhược cơ.
Chưa rõ ràng
ARDS giai đoạn xơ phổi.
Viêm cơ tim.
COPD.
Viêm phế quản tắc nghẽn.
Phù não quanh u hay áp xe não.
Sốc phản vệ.
Chống chỉ định hoặc không có chỉ định
Nhiễm khuẩn cấp.
Sốc nhiễm khuẩn.
ARDS trừ giai đoạn xơ phổi đã loại trừ nhiễm khuẩn.
Chấn thương sọ não.
Hội chứng Guillain Barre.
Tắc mạch do mỡ.
Hiệu lực của các thuốc.
|
Thuốc |
Liều tương đương |
Hoạt tính đường |
Hoạt tính muối |
|
Hydrocortisone |
100 mg |
1 |
1 |
|
Prednisone |
25 mg |
4 |
0,3 |
|
Methylprednisolone |
20 mg |
4 |
0 |
|
Dexamethasone |
4 mg |
30 |
0 |
|
Cortisone acetate |
125 mg |
0,8 |
0,8 |
|
Fludrocortisone |
1 mg |
10 |
250 |
Test synacthen ngắn
Chỉ định
Bán định lượng đáp ứng của vỏ thượng thận với ACTH.
Nghi ngờ suy thượng thận cấp trong bệnh cảnh suy sụp đa phủ tạng (khoảng 8%).
Huyết áp thấp mặc dù đã bù đủ dịch và dùng vận mạch.
Hạ thân nhiệt rương đối.
Tăng Kali, hạ Na máu, toan chuyển hoá trơ.
Hạ đường máu.
Test
Định lượng cortisol nền.
Tiêm TM 250 cmg synacthen.
Định lượng cortisol máu sau 30 và 60 phút.
Nhận định kết quả
Bình thường: Nền >500 nmol/l, tăng x hai lần nền.
Suy thượng thận: Nền <200 nmol/l, không đáp ứng với ACTH.
Trung gian: Nền 200-500 nmol/l.
Tăng cortisol gấp đôi: Thượng thận bình thường.
Không đáp ứng ACTH: Có thể suy thượng thận.
Điều trị suy thượng thận cấp: 50-100 mg hydrocortisone x 2/ngày.
Quy trình dùng steroids trong chấn thương tuỷ cấp
Chỉ định: Chấn thương tuỷ cấp có mất chức năng thần kinh trong vòng 8 giờ đầu.
Liều tấn công 30 mg methylprednisolone trong 15 phút.
45 phút sau tấn công, truyền: 5,4 mg/kg/giờ trong
23 giờ nếu điều trị sớm trong 3 giờ đầu sau chấn thương
47 giờ nếu điều trị sau chấn thương 3-8 giờ.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bơm bóng chèn động mạch chủ
- Thông tin Bóng chèn thực quản
- Thông tin Các catheter tĩnh mạch ngoại vi
- Thông tin Các thủ thuật y học trong cấp cứu hồi sức (ICU)
- Thông tin Cathter tĩnh mạch trung tâm
- Thông tin Chiến lược thuốc và dịch truyền trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Chọc màng ngoài tim
- Thông tin Dẫn lưu khoang màng phổi
- Thông tin Đặt catheter động mạch
- Thông tin Đặt Catheter động mạch phổi
- Thông tin Đặt nội khí quản
- Thông tin Đặt Sonde bàng quang
- Thông tin Hướng dẫn xử trí về rối loạn điện giải trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Mở khí quản cho bệnh nhân nặng
- Thông tin Mở màng nhãn giáp
- Thông tin Nguyên lý điều trị chết não trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc điều chỉnh nước và điện giải trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc nuôi dưỡng bệnh nhân trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng kháng sinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng máu trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc an thần giảm đau giãn cơ trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc chống đông trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc hô hấp trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc thận trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc tiêu hoá trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc tim mạch trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nguyên tắc dùng thuốc trong khoa cấp cứu hồi sức
- Thông tin Nội soi phế quản ống mềm
- Thông tin Phác đồ cấp cứu hồi cức suy thận
- Thông tin Phác đồ chăm sóc bệnh nhân tim mạch
- Thông tin Phác đồ hô hấp liệu pháp
- Thông tin Phác đồ hồi sinh tim phổi
- Thông tin Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại
- Thông tin Protocol phẫu thuật thần kinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Protocol về vi sinh trong cấp cứu hồi sức
- Thông tin Tạo nhịp theo đường tĩnh mạch