Châm cứu đau vai
Là tình trạng viêm nhiễm mạn tính hoặc thoái hoá gân, thường gặp ở những người lao động trên tuổi trung niên. Đau thường biểu hiện ở mé ngoài vai, và đau gân nối phần trên gai với mấu động to xương cánh tay.
Thông tin chung
Đau vai là một triệu chứng thường gặp do bong gân, hoặc do các phần mềm quanh khớp vai hoạt động quá mức, có thể gây viêm quanh khớp vai, viêm gân trên gai, viêm hôm dưới mỏm cùng vai, viêm bao hoạt dịch gân cơ nhị đầu dài cánh tay…
Viêm quanh ổ khớp vai
Thường do thoái hoá kéo dài và viêm bao hoạt dịch cùng các phần mềm của khớp vai. Bệnh bắt đầu bằng hiện tượng bong gân nhẹ hay giá lạnh tại chỗ, hoặc có thể tự phát. Đau bao trùm một khu vực rộng rồi lan toả đến vùng cổ gáy và cánh tay, kèm theo đau tại chỗ lan toả. Đau tăng khi nghỉ ngơi là đặc điểm nổi bật, giơ tay, giang tay hoặc đưa cánh tay ra sau đều bị hạn chế. Dấu hiệu đặc trưng khác của bệnh này là đau, một chứng trạng chủ yếu xuất hiện sớm; ở giai đoạn sau, rối loạn chức phận là chính.
Viêm gân trên gai
Là tình trạng viêm nhiễm mạn tính hoặc thoái hoá gân, thường gặp ở những người lao động trên tuổi trung niên. Đau thường biểu hiện ở mé ngoài vai, và đau gân nối phần trên gai với mấu động to xương cánh tay.
Viêm hõm dưới mỏm cùng vai
Triệu chứng chủ yếu là đau ở mé ngoài vai. Đau và rối loạn chức năng khi cánh tay xoay ra trước, ra sau hoặc giơ ngang.
Viêm bao hoạt dịch gân cơ nhị đầu dài cánh tay
Triệu chứng chính là đau, sưng và đau nhói khi ấn vào cơ nhị đầu dài cánh tay phía trước vai. Khi gấp khuỷu tay, đau tăng trội lên. Đau càng rõ rệt khi giang, giơ hay duỗi cánh tay ra sau.
Điều trị và xử trí
Chọn huyệt ở chi, huyệt tại chỗ hoặc ở xa theo đường tuần hành kinh mạch. Kích thích hơi mạnh. Có thể cứu hay châm điện.
Chỉ định huyệt
(a) Điều khẩu, Thừa sơn, Mũi kim có thể hướng thẳng và xuyên kim từ Điều khẩu đến Thừa sơn.
(b) Kiên ngung, Nhu du, Dương lăng tuyền, Khúc trì.
Huyệt vị theo triệu chứng
Viêm quanh ổ khớp vai: Thiên tông.
Viêm gân trên gai: Cự cốt.
Viêm hõm dưới mỏm cùng vai: Kiên liêu.
Chú ý: Lúc đầu dùng huyệt ở chi dưới về phía bị bệnh: Điều khẩu hay Dương lăng tuyền. Trong khi vê kim, bảo bệnh nhân tập vận động bên vai đau càng mạnh càng tốt. Sau khi rút kim, châm tiếp tại chỗ. Mỗi ngày châm một lần hoặc châm cách nhật.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Châm cứu câm điếc
- Thông tin Biệt lạc (lạc mạch) và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Châm cứu bệnh đường mật
- Thông tin Châm cứu bệnh suy nhược thần kinh
- Thông tin Châm cứu bệnh tim mạch
- Thông tin Châm cứu bệnh trĩ
- Thông tin Châm cứu bí đái
- Thông tin Châm cứu bong gân chi dưới
- Thông tin Châm cứu bướu giáp đơn thuần và cường năng tuyến giáp
- Thông tin Châm cứu cảm cúm
- Thông tin Châm cứu cận thị
- Thông tin Châm cứu choáng (sốc)
- Thông tin Châm cứu chuyển dạ kéo dài
- Thông tin Châm cứu co giật cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Châm cứu co giật mạn tính ở trẻ em
- Thông tin Châm cứu co thắt cơ hoành
- Thông tin Châm cứu cứng cổ gáy
- Thông tin Châm cứu đái dầm
- Thông tin Châm cứu đau dây thần kinh hông to
- Thông tin Châm cứu đau dây thần kinh sinh ba
- Thông tin Châm cứu đau khuỷu tay
- Thông tin Châm cứu đau lưng
- Thông tin Châm cứu đau thần kinh liên sườn
- Thông tin Châm cứu đau vùng thượng vị
- Thông tin Châm cứu di tinh và liệt dương
- Thông tin Châm cứu đinh nhọt
- Thông tin Châm cứu động kinh
- Thông tin Châm cứu hen phế quản
- Thông tin Châm cứu ho gà
- Thông tin Châm cứu hysteria, tinh thần phân lập
- Thông tin Châm cứu kinh nguyệt không đều, bế kinh
- Thông tin Châm cứu liệt hai chân (chi dưới)
- Thông tin Châm cứu liệt mặt
- Thông tin Châm cứu mề đay phù quincke
- Thông tin Châm cứu nhiễm trùng đường tiết niệu
- Thông tin Châm cứu nhức đầu
- Thông tin Châm cứu nôn do thai nghén
- Thông tin Châm cứu phong huyết (tai biến mạch máu não)
- Thông tin Châm cứu sa dạ con
- Thông tin Châm cứu sa trực tràng
- Thông tin Châm cứu say nóng
- Thông tin Châm cứu sốt rét
- Thông tin Châm cứu suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Châm cứu tăng huyết áp
- Thông tin Châm cứu teo dây thần kinh thị giác
- Thông tin Châm cứu thai nghịch ngôi
- Thông tin Châm cứu thiếu sữa
- Thông tin Châm cứu viêm amiđan, viêm hầu họng
- Thông tin Châm cứu viêm bạch mạch cấp tính (đinh nhọt đỏ)
- Thông tin Châm cứu viêm gan truyền nhiễm
- Thông tin Châm cứu viêm khớp
- Thông tin Châm cứu viêm màng tiếp hợp cấp (viêm mắt quang tuyến)
- Thông tin Châm cứu viêm mũi xoang mạn tính
- Thông tin Châm cứu viêm nhiễm trong khung chậu
- Thông tin Châm cứu viêm nhiều (đa) dây thần kinh
- Thông tin Châm cứu viêm phế quản
- Thông tin Châm cứu viêm quầng
- Thông tin Châm cứu viêm rưột cấp tính, kiết lỵ
- Thông tin Châm cứu viêm ruột thừa cấp tính
- Thông tin Châm cứu viêm tủy xám (bại liệt trẻ em)
- Thông tin Châm cứu viêm tuyến mang tai (bệnh quai bị)
- Thông tin Châm cứu viêm vú
- Thông tin Châm kim hoa mai (mai hoa châm) trong châm cứu
- Thông tin Châm tê trong châm cứu
- Thông tin Đại cương và quy tắc chọn huyệt
- Thông tin Đại cương về huyệt châm cứu
- Thông tin Điện châm trong châm cứu
- Thông tin Học thuyết kinh lạc châm cứu
- Thông tin Kinh biệt và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Kinh cân và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Kỹ thuật châm và cứu
- Thông tin Lộ trình và hội chứng bệnh của 12 kinh chính trong châm cứu
- Thông tin Nguyên tắc chọn huyệt châm cứu
- Thông tin Phép châm điều trị châm cứu
- Thông tin Phép cứu trong điều trị châm cứu
- Thông tin Phương pháp châm loa tai (nhĩ châm)
- Thông tin Phương pháp vận dụng lộ trình đường kinh châm cứu
- Thông tin Tám mạch khác kinh (Kỳ kinh bát mạch)
- Thông tin Thủ thuật bổ tả trong châm cứu