Châm cứu hysteria, tinh thần phân lập
Tinh thần phân lập thường gặp chủ yếu ở lứa tuổi thanh niên và trung niên. Bệnh khởi phát lặng lẽ và diễn biến kéo dài. Về phương diện lâm sàng, thường có hội chứng ảo giác hoang tưởng, bệnh nhân có nhiều ý niệm vô lý.
Thông tin chung
Chứng Hysteria thường hay gặp ở nữ thanh niên, bệnh thường do các yếu tố tâm thần gây nên. Tiền sử thường đã có nhiều cơn xảy ra. Biểu hiện lâm sàng phong phú và phức tạp, bao gồm rối loạn cảm giác hoặc mất cảm giác, “Mất ngôn ngữ”, “Đui mù” và “Điếc lác”. Trong một số trường hợp, có tình trạng rối loạn cảm xúc biểu hiện bằng cười khóc không duyên cớ, thường xuyên cử động và đứng ngồi không yên. Những triệu chứng này khong tương quan với các kết quả khám thực thể. Các cơn rất dễ lui song cũng rất dễ tái diễn.
Tinh thần phân lập thường gặp chủ yếu ở lứa tuổi thanh niên và trung niên. Bệnh khởi phát lặng lẽ và diễn biến kéo dài. Về phương diện lâm sàng, thường có hội chứng ảo giác hoang tưởng, bệnh nhân có nhiều ý niệm vô lý, nghe thấy hay nhìn thấy những điều mà thực tế không có, hay ngờ vực, cứ nghĩ rằng người ta đang ám chỉ mình hoặc tìm cách ám hại mình. Một số bệnh nhân lại không đáp ứng gì với kích thích tác động từ môi trường bên ngoài, nói năng rời rạc. Một số khác lại có trạng thái kích động, hiếu động và nói huyên thuyên, tuy nhiên họ vẫn tỉnh tao, tri giác bình thường và không có một dấu hiệu rõ rệt nào khi khám thực thể.
Điều trị: Chọn huyệt theo triệu chứng, cường độ kích thích và thao tác châm kim được xác định tùy tình huống bệnh lý.
Chỉ định huyệt:
Hysteria: Thần môn, Nội quan, Tam âm giao.
Tinh thần phân lập.
Thể thao cuồng: Nhân trung, Đại chùy, Đại lăng, Phong long.
Thể trầm lặng: Giản sử, Túc tam lý.
Huyệt vị theo triệu chứng:
Ảo giác: Thỉnh hội, Ngoại quan.
Ảo thị: Tình minh, Hành gian.
Mất ngôn ngữ: Á môn, liêm tuyền.
Nhìn kém (thong manh): Cầu hậu (kỳ huyệt), Tình minh.
Chú ý: Trong khi lên cơn hysteria, mỗi lần châm chọn 2 - 3 huyệt vị, thỉnh thoảng vê kim đến khi các triệu chứng thuyên giảm. Ở thể thao cuồng trong tinh thần phân lập, cần vê kim liên tục cho đến khi bệnh nhân nằm yên. Sau đó, lưu kim không vê. Trong thể trầm lặng, mỗi ngày châm một lần hoặc cách nhật, gây kích thích nhẹ. Khi bệnh nhân đã tỉnh táo, hướng dẫn họ kiên trì thay đổi nếp suy nghĩ, thuyết phục họ cộng tác để đạt kết quả điều trị tốt hơn.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Châm cứu câm điếc
- Thông tin Biệt lạc (lạc mạch) và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Châm cứu bệnh đường mật
- Thông tin Châm cứu bệnh suy nhược thần kinh
- Thông tin Châm cứu bệnh tim mạch
- Thông tin Châm cứu bệnh trĩ
- Thông tin Châm cứu bí đái
- Thông tin Châm cứu bong gân chi dưới
- Thông tin Châm cứu bướu giáp đơn thuần và cường năng tuyến giáp
- Thông tin Châm cứu cảm cúm
- Thông tin Châm cứu cận thị
- Thông tin Châm cứu choáng (sốc)
- Thông tin Châm cứu chuyển dạ kéo dài
- Thông tin Châm cứu co giật cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Châm cứu co giật mạn tính ở trẻ em
- Thông tin Châm cứu co thắt cơ hoành
- Thông tin Châm cứu cứng cổ gáy
- Thông tin Châm cứu đái dầm
- Thông tin Châm cứu đau dây thần kinh hông to
- Thông tin Châm cứu đau dây thần kinh sinh ba
- Thông tin Châm cứu đau khuỷu tay
- Thông tin Châm cứu đau lưng
- Thông tin Châm cứu đau thần kinh liên sườn
- Thông tin Châm cứu đau vai
- Thông tin Châm cứu đau vùng thượng vị
- Thông tin Châm cứu di tinh và liệt dương
- Thông tin Châm cứu đinh nhọt
- Thông tin Châm cứu động kinh
- Thông tin Châm cứu hen phế quản
- Thông tin Châm cứu ho gà
- Thông tin Châm cứu kinh nguyệt không đều, bế kinh
- Thông tin Châm cứu liệt hai chân (chi dưới)
- Thông tin Châm cứu liệt mặt
- Thông tin Châm cứu mề đay phù quincke
- Thông tin Châm cứu nhiễm trùng đường tiết niệu
- Thông tin Châm cứu nhức đầu
- Thông tin Châm cứu nôn do thai nghén
- Thông tin Châm cứu phong huyết (tai biến mạch máu não)
- Thông tin Châm cứu sa dạ con
- Thông tin Châm cứu sa trực tràng
- Thông tin Châm cứu say nóng
- Thông tin Châm cứu sốt rét
- Thông tin Châm cứu suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Châm cứu tăng huyết áp
- Thông tin Châm cứu teo dây thần kinh thị giác
- Thông tin Châm cứu thai nghịch ngôi
- Thông tin Châm cứu thiếu sữa
- Thông tin Châm cứu viêm amiđan, viêm hầu họng
- Thông tin Châm cứu viêm bạch mạch cấp tính (đinh nhọt đỏ)
- Thông tin Châm cứu viêm gan truyền nhiễm
- Thông tin Châm cứu viêm khớp
- Thông tin Châm cứu viêm màng tiếp hợp cấp (viêm mắt quang tuyến)
- Thông tin Châm cứu viêm mũi xoang mạn tính
- Thông tin Châm cứu viêm nhiễm trong khung chậu
- Thông tin Châm cứu viêm nhiều (đa) dây thần kinh
- Thông tin Châm cứu viêm phế quản
- Thông tin Châm cứu viêm quầng
- Thông tin Châm cứu viêm rưột cấp tính, kiết lỵ
- Thông tin Châm cứu viêm ruột thừa cấp tính
- Thông tin Châm cứu viêm tủy xám (bại liệt trẻ em)
- Thông tin Châm cứu viêm tuyến mang tai (bệnh quai bị)
- Thông tin Châm cứu viêm vú
- Thông tin Châm kim hoa mai (mai hoa châm) trong châm cứu
- Thông tin Châm tê trong châm cứu
- Thông tin Đại cương và quy tắc chọn huyệt
- Thông tin Đại cương về huyệt châm cứu
- Thông tin Điện châm trong châm cứu
- Thông tin Học thuyết kinh lạc châm cứu
- Thông tin Kinh biệt và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Kinh cân và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Kỹ thuật châm và cứu
- Thông tin Lộ trình và hội chứng bệnh của 12 kinh chính trong châm cứu
- Thông tin Nguyên tắc chọn huyệt châm cứu
- Thông tin Phép châm điều trị châm cứu
- Thông tin Phép cứu trong điều trị châm cứu
- Thông tin Phương pháp châm loa tai (nhĩ châm)
- Thông tin Phương pháp vận dụng lộ trình đường kinh châm cứu
- Thông tin Tám mạch khác kinh (Kỳ kinh bát mạch)
- Thông tin Thủ thuật bổ tả trong châm cứu