Thủ thuật bổ tả trong châm cứu
Bổ: dùng thủ thuật Thiêu sơn hỏa có thể gây được cảm nóng ấm ở chỗ châm hoặc có khi cả toàn thân. Thủ thuật này phối hợp ba thủ thuật trên cùng làm, bảo người bệnh hít vào bằng mũi 1 lần, thở ra bằng miệng 5 lần.
Trong quá trình điều trị bệnh nhân, người thầy thuốc châm cứu, phải quan tâm đến thủ thuật bổ tả. Tùy theo trường hợp chọn lựa của thầy thuốc mà thủ thuật này sẽ được tiến hành đồng thời hoặc sau khi đã đạt được cảm giác “đắc khí”.
Chỉ định của phép bổ
Những bệnh mà Y học cổ truyền chẩn đoán là hư, thường là những bệnh mắc đã lâu.
Cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm.
Chỉ định của phép tả
Những bệnh mà Y học cổ truyền chẩn đoán là thực, thường là những bệnh mới mắc.
Cơ thể bệnh nhân còn khỏe, phản ứng với bệnh còn mạnh.
Những loại thủ thuật bổ và tả kinh điển
Có cách bổ tả dùng đơn thuần một thủ thuật, có cách bổ tả dùng phối hợp 2 đến 3 thủ thuật. Người xưa đã đề cập đến những thủ thuật sau đây:
Bổ tả theo hơi thở
Bổ: khi người bệnh thở ra thì châm kim vào, gây được cảm giác “đắc khí”, chờ lúc người bệnh hít vào thì rút kim ra. Như thế, khí được đầy đủ ở trong nên có tác dụng bổ hư.
Tả: khi người bệnh hít vào thì châm kim vào, gây được cảm giác “đắc khí”, chờ lúc người bệnh thở ra thì rút kim ra.
Bổ tả theo chiều mũi kim, thứ tự châm
Bổ: sau khi đạt cảm giác “đắc khí”, hướng mũi kim đi theo chiều vận hành của kinh mạch để dẫn khí, do đó có tác dụng bổ, (ví dụ: châm các kinh âm ở tay thì hướng mũi kim về phía ngón tay, châm các kinh dương ở tay thì mũi kim hướng về phía đầu); nếu châm nhiều huyệt trên một kinh thì châm các huyệt theo thứ tự thuận với chiều vận hành của kinh khí, (ví dụ: châm các kinh âm ở tay thì châm các huyệt ở ngực, cánh tay trước; huyệt ở bàn tay, ngón tay sau).
Tả: sau khi đạt cảm giác “đắc khí”, hướng mũi kim đi ngược chiều vận hành của kinh mạch để đón khí, chuyển khí, do đó có tác dụng của tả (ví dụ: châm các kinh âm ở chân thì hướng mũi kim về phía ngón chân, châm các kinh dương ở chân thì hướng mũi kim về phía đầu). Nếu châm nhiều huyệt trên một kinh thì châm các huyệt theo thứ tự nghịch với chiều vận hành của kinh khí (ví dụ: châm các kinh âm ở chân thì châm các huyệt ở ngực, bụng trước, các huyệt ở bàn chân, ngón chân sau; châm các kinh dương ở chân thì châm các huyệt ở ngón chân, bàn chân trước, các huyệt ởđầu, mặt sau).
Bổ tả theo kích thích từng bậc:
Bổ: châm nhanh vào dưới da (bộ thiên), gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 9 lần (số dương) rồi châm nhanh vào lớp cơ nông (bộ nhân) gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 9 lần; lại châm nhanh vào lớp cơ sâu (bộ địa) gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 9 lần; sau đó từ từ rút kim đến dưới da, dừng lại một lát, từ từ rút kim ra hẳn. Nếu bệnh tình cần thiết, có thể châm lại như trên lần thứ hai.
Tả: làm ngược lại với cách bổ. Trước tiên, từ từ châm thẳng vào lớp cơ sâu (bộ địa), gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 6 lần (số âm); rút kim nhanh lên lớp cơ nông (bộ nhân), gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 6 lần rồi lại rút kim nhanh lên dưới da (bộ thiên), gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 6 lần; sau đó dừng lại một lát rồi rút kim nhanh ra ngoài. Nếu bệnh tình cần thiết, có thể châm lại như trên lần thứ hai.
Bổ tả theo bịt và không bịt lỗ châm
Bổ: rút kim ra nhanh (Nội kinh) hoặc rút kim ra từ từ (Đại thành), day ấn để bịt ngay lỗ châm không cho khí thoát ra ngoài.
Tả: rút kim ra từ từ (Nội kinh) hoặc rút kim ra nhanh (Đại thành), không day bịt lỗ kim để cho khí tản ra ngoài.
Bảng tóm tắt các cách bổ tả:
Phương pháp Bổ Tả Hơi thở Thở ra, châm kim vào Hít vào, châm kim vào Chiều mũi kim Hướng mũi kim đi thuận chiều kinh mạch Hướng mũi kim đi ngược chiều kinh mạch Thứ tự châm Châm các huyệt theo thứ tự thuận chiều kinh mạch Châm các huyệt theo thứ tự ngược chiều kinh mạch Kích thích từng bậc Châm vào nhanh 3 bậc Châm vào nhanh 1 lần Bịt hay không bịt lỗ kim Rút kim chậm hay nhanh, day ấn bịt lỗ kim Rút kim nhanh hay chậm, không day bịt lỗ kim
Hít vào, rút kim ra
Thở ra, rút kim ra
Rút kim chậm 1 lần
Rút kim chậm 3 bậc
Phương pháp bổ tả hỗn hợp
Thiêu sơn hỏa, Thấu thiên lương:
Bổ: dùng thủ thuật Thiêu sơn hỏa có thể gây được cảm nóng ấm ở chỗ châm hoặc có khi cả toàn thân. Thủ thuật này phối hợp ba thủ thuật trên cùng làm, bảo người bệnh hít vào bằng mũi 1 lần, thở ra bằng miệng 5 lần. Khi người bệnh đang thở ra châm mau vào dưới da, gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 3 hoặc 9 lần (số dương); châm tiếp vào lớp cơ nông, gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 3 hoặc 9 lần; lại châm tiếp vàp lớp cơ sâu, gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 3 hoặc 9 lần. Sau khi tiến hành và kích thích 3 bậc, từ từ kéo kim lên dưới da, dừng lại một lát, đợi người bệnh hít vào thì rút hẳn kim và day bịt ngay lỗ kim (Châm cứu đại thành).
Tả: dùng thủ thuật Thấu thiên lương, có thể gây được cảm giác mát ở chỗ châm hoặc có khi cả toàn thân. Đây cũng là thủ thuật phối hợp ba thủ thuật đơn giản trên. Bảo người bệnh thở vào bằng miệng 1 lần, thở ra bằng mũi 5 lần. Khi người bệnh đang thở vào, châm từ từ vào lớp cơ sâu, gây “đắc khí”, vê kim theo một chiều 6 lần; rút nhanh lên lớp cơ nông, châm xuống từ từ rồi rút kim nhanh 3 lần; sau đó rút kim nhanh lên dưới da, dừng lại một lát, đợi khi người bệnh thở ra thì rút kim nhanh ra ngoài và không day bịt lỗ kim (Châm cứu đại thành).
Những loại thủ thuật bổ và tả thường dùng hiện nay
Trên cơ sở kinh nghiệm của người xưa, hiện nay các thủ thuật bổ tả thường dùng gồm:
Bổ tả theo hơi thở bệnh nhân.
Bổ tả theo cường độ kích thích kim.
Bổ tả theo thời gian lưu kim.
Bổ tả theo kỹ thuật lúc rút kim.
Bảng: Thủ thuật bổ tả thường dùng:
Phương pháp Bổ Tả Theo hơi thở Thở ra, châm kim vào Hít vào, châm kim vào Cường độ Châm “đắc khí”, để nguyên không vê kim Châm “đắc khí”, vê kim nhiều lần Thời gian Lưu kim lâu Lưu kim ngắn Rút kim Rút kim nhanh Rút kim từ từ Bịt lỗ châm Rút kim bịt ngay lỗ châm Rút kim không bịt lỗ châm
Hít vào, rút kim ra
Thở ra, rút kim ra
Thầy thuốc châm cứu hiện nay có khi phối hợp cả 5 yêu cầu trên, nhưng rất thường chỉ phối hợp 2 yêu cầu cường độ và thời gian.
Những thủ thuật và chỉ định thường dùng
|
Tên gọi phương pháp |
Thao tác chính |
Chứng thích hợp | |
|
Phương pháp bổ, tả; bình bổ, bình tả dựa theo tốc độ tiến lùi và vê kim |
Phép bổ |
Tiến kim chậm, vê kim nhẹ nhàng, khi rút kim đến sát ngoài da nghỉ 1 chút rồi rút kim nhanh |
Hư chứng |
|
Phép điều hòa |
Tiến lui kim vừa phải |
Không hư không thực | |
|
Phép tả |
Tiến kim nhanh, vê kim nhanh và rút chậm rãi |
Thực chứng | |
|
Phương pháp dựa theo cường độ kích thích |
Kích thích nhẹ |
Vê kim chậm và nhẹ nhàng |
Trẻ con, bệnh nhân sợ kim hay xỉu |
|
Kích thích vừa |
Cường độ kích thích vừa |
Các loại bệnh | |
|
Kích thích mạnh |
Vê kim mạnh và nhanh |
Bệnh nhân phản ứng chậm (hôn mê), viêm khớp, viêm cơ, bệnh tâm thần | |
|
Phương pháp dựa theo độ nông sâu của kim châm |
Châm nông |
Châm đến dưới da |
Bệnh ngoài da, bệnh trẻ con, nhiệt chứng tại biểu |
|
Châm vừa |
Châm vào thịt |
Các loại bệnh hàn chứng | |
|
Châm sâu |
Châm xuyên qua thịt |
Viêm cơ, viêm khớp, phong thấp mạn tính, bệnh tâm thần | |
|
Phương pháp dựa theo thời gian châm |
Châm nhanh |
Châm vào nhanh, rút ra nhanh |
Hôn mê, nhiệt chứng (ở biểu) |
|
Châm hoãn |
Châm vào một lúc thì đổi thủ pháp |
Các bệnh mạn chứng nhiệt chứng (ở lý) | |
|
Lưu kim lâu |
Lưu kim thời gian dài |
Hàn chứng (viêm cơ, viêm khớp, phong thấp mạn tính), đau nhức, kinh liệt, co rút. |
Có thể bạn quan tâm
- Thông tin về Châm cứu câm điếc
- Thông tin về Biệt lạc (lạc mạch) và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin về châm cứu bệnh đường mật
- Thông tin về châm cứu bệnh suy nhược thần kinh
- Thông tin về châm cứu bệnh tim mạch
- Thông tin về châm cứu bệnh trĩ
- Thông tin về châm cứu bí đái
- Thông tin về châm cứu bong gân chi dưới
- Thông tin về châm cứu bướu giáp đơn thuần và cường năng tuyến giáp
- Thông tin về châm cứu cảm cúm
- Thông tin về châm cứu cận thị
- Thông tin về châm cứu choáng (sốc)
- Thông tin về châm cứu chuyển dạ kéo dài
- Thông tin về châm cứu co giật cấp tính ở trẻ em
- Thông tin về châm cứu co giật mạn tính ở trẻ em
- Thông tin về châm cứu co thắt cơ hoành
- Thông tin về châm cứu cứng cổ gáy
- Thông tin về châm cứu đái dầm
- Thông tin về châm cứu đau dây thần kinh hông to
- Thông tin về châm cứu đau dây thần kinh sinh ba
- Thông tin về châm cứu đau khuỷu tay
- Thông tin về châm cứu đau lưng
- Thông tin về châm cứu đau thần kinh liên sườn
- Thông tin về châm cứu đau vai
- Thông tin về châm cứu đau vùng thượng vị
- Thông tin về châm cứu di tinh và liệt dương
- Thông tin về châm cứu đinh nhọt
- Thông tin về châm cứu động kinh
- Thông tin về châm cứu hen phế quản
- Thông tin về châm cứu ho gà
- Thông tin về châm cứu hysteria, tinh thần phân lập
- Thông tin về châm cứu kinh nguyệt không đều, bế kinh
- Thông tin về châm cứu liệt hai chân (chi dưới)
- Thông tin về châm cứu liệt mặt
- Thông tin về châm cứu mề đay phù quincke
- Thông tin về châm cứu nhiễm trùng đường tiết niệu
- Thông tin về châm cứu nhức đầu
- Thông tin về châm cứu nôn do thai nghén
- Thông tin về châm cứu phong huyết (tai biến mạch máu não)
- Thông tin về châm cứu sa dạ con
- Thông tin về châm cứu sa trực tràng
- Thông tin về châm cứu say nóng
- Thông tin về châm cứu sốt rét
- Thông tin về châm cứu suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin về châm cứu tăng huyết áp
- Thông tin về châm cứu teo dây thần kinh thị giác
- Thông tin về châm cứu thai nghịch ngôi
- Thông tin về châm cứu thiếu sữa
- Thông tin về châm cứu viêm amiđan, viêm hầu họng
- Thông tin về châm cứu viêm bạch mạch cấp tính (đinh nhọt đỏ)
- Thông tin về châm cứu viêm gan truyền nhiễm
- Thông tin về châm cứu viêm khớp
- Thông tin về châm cứu viêm màng tiếp hợp cấp (viêm mắt quang tuyến)
- Thông tin về châm cứu viêm mũi xoang mạn tính
- Thông tin về châm cứu viêm nhiễm trong khung chậu
- Thông tin về châm cứu viêm nhiều (đa) dây thần kinh
- Thông tin về châm cứu viêm phế quản
- Thông tin về châm cứu viêm quầng
- Thông tin về châm cứu viêm rưột cấp tính, kiết lỵ
- Thông tin về châm cứu viêm ruột thừa cấp tính
- Thông tin về châm cứu viêm tủy xám (bại liệt trẻ em)
- Thông tin về châm cứu viêm tuyến mang tai (bệnh quai bị)
- Thông tin về châm cứu viêm vú
- Thông tin về châm kim hoa mai (mai hoa châm) trong châm cứu
- Thông tin về châm tê trong châm cứu
- Thông tin về Đại cương và quy tắc chọn huyệt
- Thông tin về Đại cương về huyệt châm cứu
- Thông tin về Điện châm trong châm cứu
- Thông tin về học thuyết kinh lạc châm cứu
- Thông tin về Kinh biệt và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin về Kinh cân và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin về Kỹ thuật châm và cứu
- Thông tin về Lộ trình và hội chứng bệnh của 12 kinh chính trong châm cứu
- Thông tin về Nguyên tắc chọn huyệt châm cứu
- Thông tin về Phép châm điều trị châm cứu
- Thông tin về Phép cứu trong điều trị châm cứu
- Thông tin về Phương pháp châm loa tai (nhĩ châm)
- Thông tin về Phương pháp vận dụng lộ trình đường kinh châm cứu
- Thông tin về Tám mạch khác kinh (Kỳ kinh bát mạch)