Châm cứu viêm tủy xám (bại liệt trẻ em)
Căn bệnh sẽ khỏi sau một, hai tuần lễ. Một số bệnh nhi có xu hướng khỏi trong vòng một năm, một số khác sẽ để lại di chứng teo cơ và biến dạng vĩnh viễn.
Thông tin chung
Bại liệt trẻ em là một bệnh nhiễm trùng cấp tính thuộc hệ thần thần kinh trung ương, thường xảy ra về mùa hè và mùa thu, do virut xâm nhập các tế bào của sừng trước tủy sống qua đường tiêu hoá. Triệu chứng báo động thường là sốt, mệt mỏi toàn thân, các triệu chứng về hô hấp và tiêu hoá sẽ thuyên giảm sau 1 - 4 ngày. Sau đó 3 - 6 ngày, sốt tái phát, kèm theo nhức đầu, trạng thái mơ màng và nôn mửa, giai đoạn này thường goịi là giai đoạn tiền bại liệt. Đặc điểm chủ yếu của giai đoạn này là đau cơ, tăng cảm giác, trẻ không chịu cho bế ẵm hay chạm vào người. Sau một tuần, sốt lui rồi xuất hiện liệt mềm các cơ và chân tay. Dấu hiệu này cho thấy rõ giai đoạn bại liệt. Trong hầu hết các trường hợp thường liệt chi dưới, hoặc một bên, hoặc cả hai bên. Các phản xạ bên liệt đều mất, tuy nhiên không có rối loạn cảm giác. Bệnh sẽ khỏi sau một, hai tuần lễ. Một số bệnh nhi có xu hướng khỏi trong vòng một năm, một số khác sẽ để lại di chứng teo cơ và biến dạng vĩnh viễn.
Điều trị: Trong giai đoạn đầu, chọn huyệt theo triệu chứng và kích thích nhẹ.
Chỉ định huyệt: Đại chùy, Ngoại quan, Khúc trì.
Huyệt vị theo triệu chứng.
Ỉa chảy: Thiên khu, Túc tam lý.
Đau họng: Thiên dung, Thiếu thương.
Nhức đầu, nôn: Thái dương (kỳ huyệt), Nội quan.
Di chứng hoặc giai đoạn bại liệt:
Chọn huyệt: Chọn huyệt bên liệt. Kích thích mạnh.
Liệt cơ hoành: Cách du, Kỳ môn, Cưu vỹ.
Liệt cơ thành bụng: Tỳ du, Vị du, Lương môn, Thiên khu.
Liệt chi trên: Định suyên (kỳ huyệt), Khúc trì, Hợp cốc.
Liệt rũ cổ tay: Ngoại quan, Dưỡng lão.
Liệt chi dưới: Huyệt Hoa đà hiệp tích (kỳ huyệt, dọc các đốt sống L2 - S5), Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền:
Khớp gối duỗi quá mức: Uỷ trung, Khúc tuyền.
Liệt rũ bàn chân: Thượng cư hư, Giải khê.
Bàn chân xoay đổ ra ngoài: Thái khê, Tam âm giao.
Bàn chân xoay đổ vào trong: Huyền chung, Côn lôn.
Mỗi ngày châm một lần hoặc cách nhật, lưu kim 15 - 20 phút, hoặc không lưu kim. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần phối hợp tập vận động chi bị tổn thương để tăng cường chức năng vận động.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Châm cứu câm điếc
- Thông tin Biệt lạc (lạc mạch) và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Châm cứu bệnh đường mật
- Thông tin Châm cứu bệnh suy nhược thần kinh
- Thông tin Châm cứu bệnh tim mạch
- Thông tin Châm cứu bệnh trĩ
- Thông tin Châm cứu bí đái
- Thông tin Châm cứu bong gân chi dưới
- Thông tin Châm cứu bướu giáp đơn thuần và cường năng tuyến giáp
- Thông tin Châm cứu cảm cúm
- Thông tin Châm cứu cận thị
- Thông tin Châm cứu choáng (sốc)
- Thông tin Châm cứu chuyển dạ kéo dài
- Thông tin Châm cứu co giật cấp tính ở trẻ em
- Thông tin Châm cứu co giật mạn tính ở trẻ em
- Thông tin Châm cứu co thắt cơ hoành
- Thông tin Châm cứu cứng cổ gáy
- Thông tin Châm cứu đái dầm
- Thông tin Châm cứu đau dây thần kinh hông to
- Thông tin Châm cứu đau dây thần kinh sinh ba
- Thông tin Châm cứu đau khuỷu tay
- Thông tin Châm cứu đau lưng
- Thông tin Châm cứu đau thần kinh liên sườn
- Thông tin Châm cứu đau vai
- Thông tin Châm cứu đau vùng thượng vị
- Thông tin Châm cứu di tinh và liệt dương
- Thông tin Châm cứu đinh nhọt
- Thông tin Châm cứu động kinh
- Thông tin Châm cứu hen phế quản
- Thông tin Châm cứu ho gà
- Thông tin Châm cứu hysteria, tinh thần phân lập
- Thông tin Châm cứu kinh nguyệt không đều, bế kinh
- Thông tin Châm cứu liệt hai chân (chi dưới)
- Thông tin Châm cứu liệt mặt
- Thông tin Châm cứu mề đay phù quincke
- Thông tin Châm cứu nhiễm trùng đường tiết niệu
- Thông tin Châm cứu nhức đầu
- Thông tin Châm cứu nôn do thai nghén
- Thông tin Châm cứu phong huyết (tai biến mạch máu não)
- Thông tin Châm cứu sa dạ con
- Thông tin Châm cứu sa trực tràng
- Thông tin Châm cứu say nóng
- Thông tin Châm cứu sốt rét
- Thông tin Châm cứu suy dinh dưỡng trẻ em
- Thông tin Châm cứu tăng huyết áp
- Thông tin Châm cứu teo dây thần kinh thị giác
- Thông tin Châm cứu thai nghịch ngôi
- Thông tin Châm cứu thiếu sữa
- Thông tin Châm cứu viêm amiđan, viêm hầu họng
- Thông tin Châm cứu viêm bạch mạch cấp tính (đinh nhọt đỏ)
- Thông tin Châm cứu viêm gan truyền nhiễm
- Thông tin Châm cứu viêm khớp
- Thông tin Châm cứu viêm màng tiếp hợp cấp (viêm mắt quang tuyến)
- Thông tin Châm cứu viêm mũi xoang mạn tính
- Thông tin Châm cứu viêm nhiễm trong khung chậu
- Thông tin Châm cứu viêm nhiều (đa) dây thần kinh
- Thông tin Châm cứu viêm phế quản
- Thông tin Châm cứu viêm quầng
- Thông tin Châm cứu viêm rưột cấp tính, kiết lỵ
- Thông tin Châm cứu viêm ruột thừa cấp tính
- Thông tin Châm cứu viêm tuyến mang tai (bệnh quai bị)
- Thông tin Châm cứu viêm vú
- Thông tin Châm kim hoa mai (mai hoa châm) trong châm cứu
- Thông tin Châm tê trong châm cứu
- Thông tin Đại cương và quy tắc chọn huyệt
- Thông tin Đại cương về huyệt châm cứu
- Thông tin Điện châm trong châm cứu
- Thông tin Học thuyết kinh lạc châm cứu
- Thông tin Kinh biệt và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Kinh cân và cách vận dụng châm cứu
- Thông tin Kỹ thuật châm và cứu
- Thông tin Lộ trình và hội chứng bệnh của 12 kinh chính trong châm cứu
- Thông tin Nguyên tắc chọn huyệt châm cứu
- Thông tin Phép châm điều trị châm cứu
- Thông tin Phép cứu trong điều trị châm cứu
- Thông tin Phương pháp châm loa tai (nhĩ châm)
- Thông tin Phương pháp vận dụng lộ trình đường kinh châm cứu
- Thông tin Tám mạch khác kinh (Kỳ kinh bát mạch)
- Thông tin Thủ thuật bổ tả trong châm cứu