Giải phẫu bệnh phần mềm
Việc chẩn đoán các u hiếm cần rất thận trọng và được hội chẩn liên khoa giải phẫu bệnh-lâm sàng-hình ảnh học y khoa.
Tổng quan
Theo nghĩa rộng, phần mềm gồm những mô của cơ thể không phải xương. Tuy nhiên theo nghĩa thông dụng thì loại ra các cơ quan nội tạng, các ống phủ bởi lớp biểu mô, thượng bì, tủy xương, hạch thần kinh, hạch limphô. Phần mềm gồm các mô còn lại bao quanh xương đầu cổ, mình và tay chân kể cả mô phần mềm bên trong như mô sợi, mô mỡ, mô cơ, mạch máu, mạch limphô, màng gân-khớp, mô nâng đỡ dây thần kinh ngoại biên... Mô phần mềm xuất phát từ lá phôi giữa, ngoại trừ tế bào Schwann có từ lá phôi ngoài-thần kinh.
Cũng như các bộ phận khác, bệnh của phần mềm chủ yếu gồm viêm và u. Viêm phần mềm thường ít được đề cập đến vì tương đối đơn giản về loại bệnh và chẩn đoán. Ngược lại, việc chẩn đoán, phân loại u và tổn thương dạng u phần mềm rất khó khăn, tế nhị và phức tạp vì:
Tế bào trung mô biệt hoá để tạo nên các mô phần mềm là một tế bào rất đa năng, rất nhiều loại tế bào khác (mô bào, tế bào màng khớp...) có khả năng như một nguyên bào sợi sản xuất được sợi võng, sợi keo.
Càng ngày càng có nhiều loại u mới được tìm ra và tiêu chuẩn hoá. Ví dụ như u ác đại bào phần mềm.
Nhiều tổn thương chưa rõ là do phản ứng hay là một u thật sự. Ví dụ như u sợi, u đại bào màng gân hay còn gọi viêm nốt màng gân-khớp.
Nhiều trường hợp rất khó phân biệt là một tổn thương dạng u hay là một u thật sự. Ví dụ như u mạch máu, các tổn thương được xếp vào dạng u sợi.
Nhiều trường hợp rất khó phân biệt là một tổn thương lành tính hay là một sarcom. Ví dụ như u sợi dạng bó ở thành bụng ...
Vì vậy, bảng phân loại sau đây có tính chất đơn giản và thực hành (xem Bảng).
U phần mềm được chia làm 3 nhóm:
Bảng: Phân loại u và tổn thương dạng u của phần mềm
|
Nguồn gốc tạo mô |
Tổn thương dạng u |
U lành |
U có độ á thấp |
U ác |
|
Mô sợi |
Bệnh sợi, u sợi |
U sợi bó |
Sarcom sợi | |
|
Mô sợi nhầy |
U nhầy |
U ác nhầy | ||
|
Mô bào |
Bệnh thực bào mỡ |
U mô bào sợi |
Sarcom sợi bì lồi |
U ác mô bào |
|
Mô mỡ |
Nốt hoại tử mỡ |
U mỡ |
Sarcom mỡ | |
|
Mô cơ trơn |
U cơ trơn |
Sarcom cơ trơn | ||
|
Mô cơ vân |
U cơ vân |
Sarcom cơ vân | ||
|
Trung mạc |
Bọc màng gân khớp Viêm nốt nhung mao màng khớp Chuyển sản sụn màng gân khớp |
U đại bào màng gân U trung – biểu mô |
Sarcom màng khớp Sarcom tế bào sáng của gân cơ, màng cân U ác trung – biểu mô | |
|
Mạch máu |
Mô hạt sinh mủ |
U mạch máu |
Sarcom mạch máu | |
|
Mạch limphô |
Bọc mạch limphô |
U mạch limphô |
Sarcom mạch limphô | |
|
Trung mô không biệt hóa |
Viêm cơ hóa xương |
U trung mô |
U ác trung mô | |
|
Xương sụn ngoài xương |
U lành sụn |
Sarcom sụn Sarcom xương | ||
|
Mô limphô võng nội mô |
Limphôm phần mềm U tương bào ngoài tủy xương | |||
|
Mô nâng đỡ dây thần kinh |
Nốt thần kinh |
U vỏ bao thần kinh U sợi thần kinh |
U ác vỏ bao thần kinh Sarcom sợi thần kinh | |
|
Không rõ |
Bệnh đọng vôi |
U lành tế bào hạt |
U ác tế bào hạt U ác phần mềm dạng nang U ác đại bào phần mềm |
(1) U lành
U lành, đôi khi hóa ác: U mô bào sợi, u sợi thần kinh nhiều nơi.
U lành, không hóa ác: u lành khác.
(2) U ác giáp biên
(3) U ác
U lành và tổn thương dạng u phần mềm rất hay gặp, u lành gấp 5-10 lần u ác. U ác phần mềm hiếm xảy ra, chiếm 1% tổng số các u ác của cơ thể.
U lành hay gặp nhất là u mỡ lành, u lành mạch máu. U và tổn thương dạng u của mô xương sụn xuất hiện và phát triển trong phần mềm, không dính với bộ xương, rất hiếm gặp. U bọc dạng thượng bì rất hay gặp nhưng không phải là u phần mềm. U cơ trơn (lành, ác) rất hiếm gặp ở phần mềm (thường ở nội tạng tử cung, ống tiêu hoá...). U tế bào hạt (lành, ác), u ác phần mềm dạng nang rất hiếm gặp, nguồn gốc từ tế bào nào chưa rõ, có thể từ tế bào thần kinh, nguyên bào cơ hay phó hạch có chức năng nội tiết.
U nhầy là một u rất hiếm gặp, (thường ở tim) tiến triển chậm bằng cách xâm nhập, không di căn. Cần phải chẩn đoán phân biệt với các tổn thương thoái hoá nhầy, với các u khác có vùng mô nhầy (sarcom cơ vân, u sợi, sarcom mỡ...) là điều hay xảy ra gấp nhiều lần hơn.
Hầu hết các u ác phần mềm ác tính từ lúc xuất hiện, loại thường gặp là u ác mô bào, sarcom sợi, sarcom sợi bì lồi, sarcom cơ vân, sarcom mỡ. U phần mềm ác tính nhất là sarcom cơ vân, u ác trung mô, u ác mô bào, sarcom mạch máu. U ác có tiên lượng hiệu quả nhất là sarcom sợi bì lồi, sarcom sợi .. nhưng tỷ lệ tái phát tại chỗ cao. Sarcom mỡ, sarcom màng khớp, sarcom cơ trơn có độ ác trung gian giữa 2 nhóm trên.
U ác có tế bào đa dạng, dị dạng nhất là sarcom cơ vân, u ác mô bào, u ác trung mô, sarcom mỡ biệt hoá kém, sarcom cơ trơn. U ác có tế bào ít dị dạng là sarcom nhầy, sarcom sợi bì lồi, sarcom sợi, sarcom màng khớp. Sarcom sợi nhiều khi rất khó phân biệt với bệnh sợi.
Về lâm sàng, vị trí và tiến triển của u giúp ích rất nhiều cho chẩn đoán. Ví dụ u ác mô bào sợi, sarcom sợi và sarcom cơ vân của người trưởng thành hay gặp nhất ở chi dưới. Sarcom màng khớp thường ở phần mềm gần khớp gối trong khi sarcom cơ trơn và sarcom mỡ thường gặp sau phúc mạc.
Nên sinh thiết khi lâm sàng nghi là một u phần mềm, không nên có ý định lấy ngay u trừ khi bảo đảm việc cắt rộng trong mô bình thường cách u 2 cm về mọi mặt và luôn luôn thử giải phẫu bệnh. Không nên gây tê tại chỗ và cẩn thận khi chọc hút, sinh thiết bằng kim... vì có thể gây sự lan tràn của u.
Trong công tác chẩn đoán giải phẫu bệnh phải lưu ý các điểm sau:
Cần được cung cấp đầy đủ dữ kiện lâm sàng, đại thể và mẫu mô phải đủ để chẩn đoán.
Mẫu mô nên được chẩn đoán bởi hai bác sĩ giải phẫu bệnh quen thuộc với các tổn thương bệnh lý của phần mềm.
Việc chẩn đoán các u hiếm cần rất thận trọng và được hội chẩn liên khoa giải phẫu bệnh-lâm sàng-hình ảnh học y khoa.
Về điều trị:
U lành: để yên hoặc lấy hết u.
U ác: cắt rộng u hoặc đoạn chi. Hoá trị nhiều loại thuốc và xạ trị liều cao trên 3500 rad có tính chất tạm thời, bổ sung, đem lại một số kết quả.
Tổn thương dạng u: để yên, trường hợp cần thiết có thể cắt bỏ hết tổn thương.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các kỹ thuật của giải phẫu bệnh
- Thông tin Đại cương giải phẫu bệnh bệnh xương
- Thông tin Gải phẫu bệnh các yếu tố và giai đoạn của viêm
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh của miệng và xương hàm
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh của tế bào nuôi
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hệ thần kinh
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hô hấp
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hốc miệng
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh thực quản
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh tim và mạch máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh Carcinom nội mạc tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh Carcinom vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh của đường mật
- Thông tin Giải phẫu bệnh của gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh của ruột thừa
- Thông tin Giải phẫu bệnh của tuyến nước bọt
- Thông tin Giải phẫu bệnh của tuyến vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh đông máu nội mạch lan tỏa
- Thông tin Giải phẫu bệnh dương vật
- Thông tin Giải phẫu bệnh hạch lympho
- Thông tin Giải phẫu bệnh hoạt động đại thực bào
- Thông tin Giải phẫu bệnh hội chứng Asherman
- Thông tin Giải phẫu bệnh khối u
- Thông tin Giải phẫu bệnh khớp xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh loét mạn tính dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh một số tổn thương đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh nguyên nhân gây phù viêm
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và chuyển sản
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và thuốc
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và vòng tránh thai
- Thông tin Giải phẫu bệnh phù
- Thông tin Giải phẫu bệnh rối loạn chức năng tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh ruột non
- Thông tin Giải phẫu bệnh sốc
- Thông tin Giải phẫu bệnh thiếu nước và sung huyết
- Thông tin Giải phẫu bệnh tinh hoàn
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương chảy máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương dạng u phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương giả u cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương hoại tử máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương huyết khối
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương huyết tắc
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương lấp mạch
- Thông tin Giải phẫu bệnh tụy tạng
- Thông tin Giải phẫu bệnh tuyến giáp
- Thông tin Giải phẫu bệnh tuyến tiền liệt
- Thông tin Giải phẫu bệnh u ác tính cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u cơ trơn tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u đường mật ngoài gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh u hệ thần kinh
- Thông tin Giải phẫu bệnh u hỗn hợp trung bì tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành gan và đường mật
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tính dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tuyến vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mầm bào buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mô đệm dây giới bào (u mô đệm dục) buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mô đệm nội mạc tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u phúc mạc
- Thông tin Giải phẫu bệnh u thượng mô thông thường buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u và giả u ruột
- Thông tin Giải phẫu bệnh u và tổn thương dạng u xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư buồng trứng do di căn
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư di căn đến não
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm giang mai
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm lao
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm não màng não
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm phong (cùi, hủi)
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh vô sinh do tử cung
- Thông tin Giải phẫu học cổ tử cung trong giải phẫu bệnh
- Thông tin Lịch sử giải phẫu bệnh
- Thông tin Lợi hại và phân loại viêm theo giải phẫu bệnh
- Thông tin Mối quan hệ giữa giải phẫu bệnh và lâm sàng
- Thông tin Một số tổn thương giải phẫu bệnh dạ dày
- Thông tin Nội dung nghiên cứu và nhiệm vụ giải phẫu bệnh
- Thông tin Phôi thai mô học và sinh lý học tử cung
- Thông tin Sarcom cơ trơn tử cung
- Thông tin Tổn thương cơ bản của tế bào và mô