Giải phẫu bệnh u và giả u ruột
Có thể do cục phân cứng làm nghẹt lòng ruột thừa. Thay vì gây viêm ruột thừa thì lại làm cho các chất nhầy tiết ra bị ứ đọng lại trong lòng ruột tạo nên bọc nhầy.
Bọc nhầy của ruột thừa và u nhầy giả phúc mạc
Lòng ruột thừa bị dãn rộng do ứ đọng chất nhầy, tạo thành bọc nhầy. Có 2 loại bọc nhầy: loại bọc nhầy do nghẹt và bọc nhầy do u.
Bọc nhầy do nghẹt
Có thể do cục phân cứng làm nghẹt lòng ruột thừa. Thay vì gây viêm ruột thừa thì lại làm cho các chất nhầy tiết ra bị ứ đọng lại trong lòng ruột tạo nên bọc nhầy. Bọc nhầy có thể có trong các trường hợp chất nhầy được tiết ra quá mức do tăng sản mạnh của thượng mô, do u bọc tuyến nhầy, hoặc do carcinom bọc nhầy của ruột thừa.
Bảng: Xếp loại TNM các ung thư đại (trực) tràng. (theo bảng phân loại TNM của UICC, 1987).
|
U nguyên phát |
|
Tx: không xác định được tổn thương nguyên phát. |
|
T0: không có bằng chứng về u nguyên phát. |
|
Tis: carcinom tại chỗ (không có xâm lấn mô đệm niêm mạc trên mẫu sinh thiết hoặc trên bệnh phẩm cắt bỏ u). |
|
T1: tổn thương giới hạn ở niêm mạc hay xâm nhập lớp dưới niêm mạc. |
|
T2: tổn thương xâm nhập lớp cơ. |
|
T3: tổn thương xâm nhập tất cả các lớp của đại tràng (hay trực tràng), lan đến các cấu trúc hoặc cơ quan lân cận. Không có dò. |
|
T4: có dò hoặc xâm nhập trực tiếp vào các cơ quan hay cấu trúc khác trong ổ bụng. |
|
Di căn hạch vùng |
|
Nx: hạch không đánh giá được hoặc tổn thương hạch không được ghi nhận. |
|
N0: không có di căn hạch vùng. |
|
N1: di căn 1 – 3 hạch quanh đại (trực) tràng. |
|
N2: di căn nhiều hơn 3 hạch quanh đại (trực) tràng. |
|
N3: di căn bất cứ hạch nào dọc theo thân mạch máu cùng tên. |
|
Di căn xa |
|
Mx: không đánh giá được. |
|
M0: không có di căn. |
|
M1: có di căn xa |
Cấu trúc mô học của u bọc tuyến nhầy và carcinom bọc nhầy thì giống như các loại tương tự ở buồng trứng.
Bọc nhầy có tăng sản của thượng mô
Ít khi gây vỡ ruột thừa và dính chất nhầy phúc mạc.
U bọc tuyến
Có thể làm vỡ ruột thừa trong 20% các trường hợp, khi đó, chất nhầy dính vào thanh mạc ruột thừa hoặc vào xoang phúc mạc. Khi khảo sát mô học các chất nhầy, không tìm thấy tế bào u, và bệnh nhân cũng không có biến chứng gì liên quan đến tổn thương của ruột thừa hay chất nhầy.
Carcinom bọc dịch nhầy
Với xuất độ bằng 1/5 loại u lành kể trên, có hình thái đại thể khó phân biệt với u lành. Nhưng tế bào u thường xâm nhập qua vách ruột, gieo rắc xa, dưới dạng các nốt ở phúc mạc. Xoang phúc mạc có thể có những ổ chất nhầy hơi đặc. Đó là các u nhầy giả phúc mạc, trong đó có chứa các tế bào của carcinom thoái sản. Theo Robbins, u nhầy giả phúc mạc là một hình thái lan tràn trong phúc mạc của các ung thư có tiết nhầy, ví dụ như carcinom bọc nhầy của buồng trứng. Hiếm khi có lan tràn của tế bào ung thư đến vùng trên cơ hoành hoặc vào các tạng trong bụng.
Theo Sherman, u nhầy giả phúc mạc cũng là hậu quả của vỡ bọc nhầy hoặc vỡ u bọc tuyến nhầy.
U carcinoid của ruột thừa
Hiếm gặp. Loại xuất độ cao nhất là u tế bào nội tiết (u tế bào ưa bạc), giống như ở các phần khác của ống tiêu hoá (đã mô tả ở các bài trước).
U thường ở đầu xa của ruột thừa, đường kính 2-3cm, chắc, diện cắt đặc, màu vàng, làm hẹp lòng ruột thừa. Cấu trúc mô học tương tự như u ở ruột non, với tế bào có hình thái và có nhân đồng nhất. U có thể xâm lấn sâu ra lớp cơ và thanh mạc. U hiếm cho di căn hạch và không bao giờ cho di căn xa. U cũng hiếm gây hội chứng carcinoid.
Các loại u khác hiếm gặp hơn nữa gồm:
Carcinom không chế tiết nhầy hoặc có thể là loại chế tiết nhầy (như đã tả ở phần trên, tạo thành bọc nhầy). Có thể cho di căn giống như các carcinom ruột non hoặc cho u nhầy giả phúc mạc.
Các u lành và ung thư của trung mô, giống như ở các nơi khác.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các kỹ thuật của giải phẫu bệnh
- Thông tin Đại cương giải phẫu bệnh bệnh xương
- Thông tin Gải phẫu bệnh các yếu tố và giai đoạn của viêm
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh của miệng và xương hàm
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh của tế bào nuôi
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hệ thần kinh
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hô hấp
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hốc miệng
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh thực quản
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh tim và mạch máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh Carcinom nội mạc tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh Carcinom vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh của đường mật
- Thông tin Giải phẫu bệnh của gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh của ruột thừa
- Thông tin Giải phẫu bệnh của tuyến nước bọt
- Thông tin Giải phẫu bệnh của tuyến vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh đông máu nội mạch lan tỏa
- Thông tin Giải phẫu bệnh dương vật
- Thông tin Giải phẫu bệnh hạch lympho
- Thông tin Giải phẫu bệnh hoạt động đại thực bào
- Thông tin Giải phẫu bệnh hội chứng Asherman
- Thông tin Giải phẫu bệnh khối u
- Thông tin Giải phẫu bệnh khớp xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh loét mạn tính dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh một số tổn thương đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh nguyên nhân gây phù viêm
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và chuyển sản
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và thuốc
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và vòng tránh thai
- Thông tin Giải phẫu bệnh phẩn mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh phù
- Thông tin Giải phẫu bệnh rối loạn chức năng tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh ruột non
- Thông tin Giải phẫu bệnh sốc
- Thông tin Giải phẫu bệnh thiếu nước và sung huyết
- Thông tin Giải phẫu bệnh tinh hoàn
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương chảy máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương dạng u phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương giả u cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương hoại tử máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương huyết khối
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương huyết tắc
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương lấp mạch
- Thông tin Giải phẫu bệnh tụy tạng
- Thông tin Giải phẫu bệnh tuyến giáp
- Thông tin Giải phẫu bệnh tuyến tiền liệt
- Thông tin Giải phẫu bệnh u ác tính cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u cơ trơn tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u đường mật ngoài gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh u hệ thần kinh
- Thông tin Giải phẫu bệnh u hỗn hợp trung bì tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành gan và đường mật
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tính dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tuyến vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mầm bào buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mô đệm dây giới bào (u mô đệm dục) buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mô đệm nội mạc tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u phúc mạc
- Thông tin Giải phẫu bệnh u thượng mô thông thường buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u và tổn thương dạng u xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư buồng trứng do di căn
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư di căn đến não
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm giang mai
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm lao
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm não màng não
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm phong (cùi, hủi)
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh vô sinh do tử cung
- Thông tin Giải phẫu học cổ tử cung trong giải phẫu bệnh
- Thông tin Lịch sử giải phẫu bệnh
- Thông tin Lợi hại và phân loại viêm theo giải phẫu bệnh
- Thông tin Mối quan hệ giữa giải phẫu bệnh và lâm sàng
- Thông tin Một số tổn thương giải phẫu bệnh dạ dày
- Thông tin Nội dung nghiên cứu và nhiệm vụ giải phẫu bệnh
- Thông tin Phôi thai mô học và sinh lý học tử cung
- Thông tin Sarcom cơ trơn tử cung
- Thông tin Tổn thương cơ bản của tế bào và mô