Giải phẫu bệnh phù
Phù hình thành do rối loạn những cơ chế điều hòa các quá trình trao đổi chất giữa dịch mô đệm kẽ và dịch trong mạch.
Tổng quan
Các thành phần dịch của cơ thể chiếm 70% trọng lượng người trưởng thành, bao gồm những dịch ở trong tế bào (45%) và ngoài tế bào (25%) (tại mô đệm kẽ và trong lòng mạch).
Phù là sự ứ đọng bất thường các dịch đó trong ở mô đệm kẽ, còn ứ đọng dịch ở trong tế bào là hiện tượng thũng đồng thẩm thấu.
Hình thái đại thể và vi thể của phù thường khác biệt tùy thuộc vị trí và cấu trúc của tạng bị thương tổn.
Đại thể
Các tạng phù thường sưng to hơn bình thường (oidêma = kích thước lớn), màu nhạt, mềm và có trọng lượng lớn. Diện cắt có chảy dịch màu vàng nhạt. Phù có thể hiện ở: (1) mô dưới da, với dấu hiệu "ấn lõm ", ranh giới không rõ và còn thể hiện dấu vết kéo dài. (2) bao tim, do chứa dịch qua gọi là tràn dịch màng tim. (3) khoang màng bụng, gọi là cổ chướng (4) khoang màng phổi, gọi là tràn dịch màng phổi (5) hốc phổi, trong trường hợp phổi tim gây phù phổi (6) trong bao tinh hoàn, gọi là tràn dịch màng tinh hoàn.
Vi thể
Dịch phù có dạng thuần nhất, rất ưa toan nếu chứa nhiều protein, có thể hiện diện ở: (1) mô đệm, làm các sợi bào bị tách biệt nhau (2) lòng hốc phổi, gây phù phổi (3) não, ứ dịch bao quanh vi mạch và ở mô thần kinh đệm gây phù não (4) mô dưới thượng bì, tạo nên một bọng nước dưới da.
Tạo bệnh
Phù hình thành do rối loạn những cơ chế điều hòa các quá trình trao đổi chất giữa dịch mô đệm kẽ và dịch trong mạch. Những áp lực luôn có xu hướng đẩy dịch ra ngoài gồm: (1) áp lực thủy tĩnh của huyết tương và (2) áp lực thẩm thấu của mô kẽ. Còn những áp lực có xu hướng hút dịch vào trong mạch gồm: (3) áp lực thẩm thấu của huyết tương và (4) áp lực thủy tĩnh của mô đệm kẽ. Tham gia vào các yếu tố đó còn có tình trạng hoàn chỉnh vách nội mạc vi mạch máu, mạch limphô, bởi vì khi có tăng tính thấm vi mạch cũng như khi dòng limphô lưu thông chậm sẽ tạo điều kiện thuận lợi gây phù.
Ở đầu tận động mạch (của vi mạch), áp lực thủy tĩnh là 35 milimet thủy ngân (Hg), còn ở đầu tận tĩnh mạch thì áp lực đó chỉ còn 12 - 15 mm Hg.
Ap lực thẩm thấu (protein) của huyết tương (ở đầu tận động mạch) là 20 - 25 mm Hg và tăng nhẹ ở nơi đầu tận tĩnh mạch, do dịch từ lòng mạch đã thoát ra ngoài. Như vậy, ở đầu tận động mạch, dịch thoát ra ngoài để rồi lại được hút trở vào lòng vi mạch, ở nơi đầu tận tĩnh mạch. Tuy nhiên, không phải tất cả các dịch mô kẽ đều trở vào lòng vi mạch vì một lượng dịch nào đó để nhập vào dòng mạch limphô để rồi gián tiếp trở lại vào dòng huyết lưu.
Đặc điểm hóa sinh
Có thể phân biệt 2 dạng dịch phù:
(1) Dịch xuất, rất giàu protein và những chất dạng keo có tỷ trọng lớn hơn 1020, được hình thành do tăng tính thấm vách vi mạch trong quá trình viêm.
(2) Dịch qua, nghèo protein và những chất dạng keo có tỷ trọng nhỏ dưới 1015-1020. Được hình thành không do viêm mà thường do tăng áp lực tuần hoàn hoặc giảm áp lực thẩm thấu của huyết tương.
Dịch qua được hình thành trong 4 trường hợp sau :
(a) tăng áp lực thủy tĩnh trong mạch do nhiều nguyên nhân như (i) biến đổi dòng huyết lưu tại chỗ (sau những huyết khối lấp tắc, thường ở chi dưới, gây phù nề) (ii) tăng áp lực tĩnh mạch (thường gặp trong các bệnh suy tim làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động tâm thất phải). Còn gọi là phù do tim (phù mô dưới da chi dưới)
(b) giảm áp lực thẩm thấu (protein) của huyết tương do thất thoát albumin (xảy ra chủ yếu trong hội chứng hư thận, do tổn thương màng đáy cầu thận để thoát lọt mất nhiều protein) hoặc do thiểu năng tổng hợp albumin huyết thanh (xảy ra trong các bệnh viêm gan, xơ gan, suy dinh dưỡng...) còn gọi là phù do thận (phù quanh hốc mắt, mi mắt).
(c) những biến đổi của dòng mạch limphô do nhiều nguyên nhân như (i) viêm nhiễm giun chỉ Filariosis gây thoái hóa, sợi hóa các hạch, mạch limphô vùng bẹn, tạo tình trạng phù nề ở chi dưới (chân voi) và bộ phận sinh dục (ii) mạch limphô có dị tật bẩm sinh, vô tạo, hoặc bị lấp tắc, chèn ép. (iii) sau điều trị ung thư vú kèm nạo hạch nách, gây phù nề toàn bộ chi trên, còn gọi là phù do mạch limphô.
(d) ứ trữ nước và sodium (xảy ra trong trường hợp suy giảm cấp tính chức năng thận do viêm cầu thận Streptococcus hoặc do suy thận cấp) gây tăng áp lực thủy tĩnh và phù. Còn gọi là phù do ứ trệ.
Tiến triển
Có loại phù hình thành và thoái triển nhanh chóng (như phù dị ứng kiểu Quincke), cũng có loại tồn tại lâu dài và gây hóa sợi (ở mô bì và hạ bì ở da). Phù có thể gây nhiều hậu quả như (1) thiếu oxy và rối loạn trao đổi chất giữa các tế bào và máu (2) rối loạn trao đổi oxy máu (trong phù phổi) (3) ngạt thở (trong phù thanh môn). (4) tăng huyết áp nội sọ (phù não) (5) nhiễm khuẩn do rối loạn trao đổi chất ở mô.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Các kỹ thuật của giải phẫu bệnh
- Thông tin Đại cương giải phẫu bệnh bệnh xương
- Thông tin Gải phẫu bệnh các yếu tố và giai đoạn của viêm
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh của miệng và xương hàm
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh của tế bào nuôi
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hệ thần kinh
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hô hấp
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh hốc miệng
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh thực quản
- Thông tin Giải phẫu bệnh bệnh tim và mạch máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh Carcinom nội mạc tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh Carcinom vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh của đường mật
- Thông tin Giải phẫu bệnh của gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh của ruột thừa
- Thông tin Giải phẫu bệnh của tuyến nước bọt
- Thông tin Giải phẫu bệnh của tuyến vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh đông máu nội mạch lan tỏa
- Thông tin Giải phẫu bệnh dương vật
- Thông tin Giải phẫu bệnh hạch lympho
- Thông tin Giải phẫu bệnh hoạt động đại thực bào
- Thông tin Giải phẫu bệnh hội chứng Asherman
- Thông tin Giải phẫu bệnh khối u
- Thông tin Giải phẫu bệnh khớp xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh loét mạn tính dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh một số tổn thương đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh nguyên nhân gây phù viêm
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và chuyển sản
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và thuốc
- Thông tin Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và vòng tránh thai
- Thông tin Giải phẫu bệnh phẩn mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh rối loạn chức năng tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh ruột non
- Thông tin Giải phẫu bệnh sốc
- Thông tin Giải phẫu bệnh thiếu nước và sung huyết
- Thông tin Giải phẫu bệnh tinh hoàn
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương chảy máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương dạng u phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương giả u cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương hoại tử máu
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương huyết khối
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương huyết tắc
- Thông tin Giải phẫu bệnh tổn thương lấp mạch
- Thông tin Giải phẫu bệnh tụy tạng
- Thông tin Giải phẫu bệnh tuyến giáp
- Thông tin Giải phẫu bệnh tuyến tiền liệt
- Thông tin Giải phẫu bệnh u ác tính cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u cơ trơn tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u đường mật ngoài gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh u hệ thần kinh
- Thông tin Giải phẫu bệnh u hỗn hợp trung bì tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành gan và đường mật
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tính dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u lành tuyến vú
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mầm bào buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mô đệm dây giới bào (u mô đệm dục) buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u mô đệm nội mạc tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh u phúc mạc
- Thông tin Giải phẫu bệnh u thượng mô thông thường buồng trứng
- Thông tin Giải phẫu bệnh u và giả u ruột
- Thông tin Giải phẫu bệnh u và tổn thương dạng u xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư buồng trứng do di căn
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư di căn đến não
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư gan
- Thông tin Giải phẫu bệnh ung thư phần mềm
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm cổ tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm dạ dày
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm đại tràng
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm giang mai
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm lao
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm não màng não
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm phong (cùi, hủi)
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm tử cung
- Thông tin Giải phẫu bệnh viêm xương
- Thông tin Giải phẫu bệnh vô sinh do tử cung
- Thông tin Giải phẫu học cổ tử cung trong giải phẫu bệnh
- Thông tin Lịch sử giải phẫu bệnh
- Thông tin Lợi hại và phân loại viêm theo giải phẫu bệnh
- Thông tin Mối quan hệ giữa giải phẫu bệnh và lâm sàng
- Thông tin Một số tổn thương giải phẫu bệnh dạ dày
- Thông tin Nội dung nghiên cứu và nhiệm vụ giải phẫu bệnh
- Thông tin Phôi thai mô học và sinh lý học tử cung
- Thông tin Sarcom cơ trơn tử cung
- Thông tin Tổn thương cơ bản của tế bào và mô