Kê khai, niêm yết giá thuốc và các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết
Điều 9, 10, 11. Kê khai, niêm yết giá thuốc và các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết!
Điều 9. Các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết
1. Các loại giá thuốc gồm có:
a) Giá nhập khẩu là giá đã bao gồm giá trị thuốc tính theo giá của nước xuất khẩu, chi phí bảo hiểm, cước phí vận chuyển từ nước xuất khẩu đến cảng Việt Nam (gọi tắt là giá CIF) và không bao gồm thuế nhập khẩu (nếu có);
b) Giá bán buôn là giá bán thuốc giữa các cơ sở kinh doanh thuốc với nhau; giữa cơ sở kinh doanh với cơ sở khám và điều trị bệnh;
c) Giá bán lẻ là giá thuốc bán trực tiếp cho người dùng tại các cơ sở bán lẻ;
d) Giá bán lẻ dự kiến là giá thuốc của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu dự kiến bán trực tiếp cho người dùng.
2. Giá thuốc kê khai, niêm yết theo đồng tiền Việt Nam và được tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
Điều 10. Kê khai giá thuốc
1. Khi nộp hồ sơ đăng ký thuốc, tuỳ theo hình thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ đối với từng mặt hàng, cơ sở sản xuất thuốc phải kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ dự kiến tại Việt Nam, giá nhập khẩu (nếu là thuốc nhập khẩu). Trường hợp cơ sở sản xuất không đứng tên đăng ký thuốc thì cơ sở đăng ký thuốc phải kê khai giá thuốc theo đúng quy định.
2. Khi nộp hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký, tuỳ theo hình thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ đối với từng mặt hàng, cơ sở nhập khẩu thuốc phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ dự kiến tại Việt Nam.
3. Trong quá trình kinh doanh thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở nhập khẩu thuốc không được bán với giá cao hơn giá đã kê khai. Trường hợp bán thuốc với giá cao hơn mức đã kê khai, phải thực hiện việc kê khai lại và giải trình lý do với cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc trước khi thực hiện việc áp dụng giá mới. Trường hợp bán thuốc với giá thấp hơn mức đã kê khai thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chống bán phá giá.
4. Giá thuốc tại thời điểm kê khai và kê khai lại không được cao hơn giá tương ứng của thuốc cùng loại tại các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam tại cùng thời điểm. Các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam là các nước có các chỉ số thống kê sau đây tương tự Việt Nam:
a) Thu nhập quốc dân bình quân đầu người/năm;
b) Sức mua tương đương bình quân đầu người/năm;
c) Mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, khám và điều trị bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khoẻ và cung ứng thuốc cho nhân dân.
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan công bố cụ thể danh sách các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc có trách nhiệm cập nhật, thông báo công khai giá thuốc do các cơ sở kinh doanh thuốc kê khai trên trang thông tin điện tử của ngành, tạp chí chuyên ngành, các phương tiện thông tin đại chúng khác để làm cơ sở cho người bệnh, cơ sở khám và điều trị bệnh tham khảo khi mua thuốc; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kê khai giá thuốc của các cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký, cơ sở nhập khẩu thuốc theo quy định tại Điều này.
Điều 11. Niêm yết giá thuốc
1. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu, bán buôn thuốc phải niêm yết giá bán buôn từng loại thuốc bằng cách thông báo công khai trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác được đặt, để, treo, dán tại nơi bán thuốc để thuận tiện cho việc quan sát của khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và không được bán cao hơn giá đã niêm yết.
2. Cơ sở bán lẻ thuốc phải niêm yết giá bán lẻ từng loại thuốc bằng cách in hoặc ghi hoặc dán giá bán lẻ trên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốc và không được bán cao hơn giá đã niêm yết.
3. Cơ sở khám và điều trị bệnh thực hiện việc cung ứng các loại thuốc thuộc danh mục thuốc chủ yếu dùng trong các cơ sở khám và điều trị bệnh phục vụ nhu cầu cấp cứu, khám và điều trị bệnh của người bệnh tại cơ sở mà việc mua các loại thuốc này không theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này thì phải niêm yết giá cung ứng đối với từng loại thuốc. Giá thuốc cung ứng tại cơ sở khám và điều trị bệnh không được cao hơn giá bán lẻ phổ biến của cùng loại thuốc đó trên cùng địa bàn tại cùng thời điểm.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin Ban hành Dược điển Việt Nam, áp dụng dược điển nước ngoài và quốc tế
- Thông tin Bảo đảm dùng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, phòng, chống tác dụng có hại của thuốc
- Thông tin Các dự án thuộc lĩnh vực dược được hưởng ưu đãi đầu tư
- Thông tin Các hình thức hỗ trợ về thuốc!
- Thông tin Các hình thức tổ chức kinh doanh thuốc
- Thông tin Chứng chỉ, văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành để cấp Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin Điều kiện kinh doanh dược phẩm gây nghiện, hướng thần và tiền chất làm thuốc
- Thông tin Điều kiện kinh doanh, pha chế, dùng thuốc phóng xạ
- Thông tin Đối tượng, điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, sản xuất thuốc, bán buôn, bán lẻ, xuất nhập, bảo quản và kiểm nghiệm
- Thông tin Giá trị, thời hạn của Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin Giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin Giải thích từ ngữ trong nghị định về luật dược
- Thông tin Hệ thống tổ chức, hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
- Thông tin Hiệu lực và trách nhiệm thi hành nghị định về luật dược
- Thông tin Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin Lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt
- Thông tin Nguyên tắc quản lý giá thuốc của Nhà nước
- Thông tin Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nghị định về luật dược
- Thông tin Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả và cơ quan quản lý
- Thông tin Quy hoạch mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc
- Thông tin Thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc
- Thông tin Thông tư ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (2013)
- Thông tin Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin Thông tư hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu dùng tại các cơ sở khám và điều trị bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán (2011)
- Thông tin Thông tư sửa đổi hướng dẫn điều kiện kinh doanh thuốc 2013
- Thông tin Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 31/2011/TT-BYT ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu dùng tại các cơ sở khám và điều trị bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán
- Thông tin Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin Trách nhiệm của Bộ Y tế, các bộ khác, ủy ban nhân dân về quản lý dược
- Thông tin Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc