Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 31/2011/TT-BYT ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu dùng tại các cơ sở khám và điều trị bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu dùng tại các cơ sở khám và điều trị bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán Số: 10/2012/TT-BYT.
Căn cứ Luật khám và điều trị bệnh ngày 23/2009;
Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;
Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT như sau:
1. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau:
a) Hiệu chỉnh tên thuốc:
Hiệu chỉnh tên hoạt chất “acid glycerophosphic” trong thành phần của thuốc số thứ tự 1116 trong Danh mục thuốc tân dược thành “acid glycerophosphoric”.
b) Điều chỉnh tuyến dùng đối với một số thuốc:
- Thuốc được dùng đến bệnh viện hạng II: Milrinon, dạng tiêm (số thứ tự 553, cột 2); Desoxycorton acetat, dạng tiêm (số thứ tự 580, cột 2);
- Thuốc được dùng đến bệnh viện hạng III và hạng IV:
+ Dimedron, dạng tiêm (số thứ tự 87, cột 2);
+ Hydroxyzin, dạng uống (số thứ tự 93, cột 2);
+ Kali clorid, dạng pha tiêm truyền tĩnh mạch (số thứ tự 583, cột 2);
+ Idoxuridin, dạng thuốc nhỏ mắt (số thứ tự 923, cột 2);
+ Phloroglucinol + trimethylphloroglucinol dạng tiêm (số thứ tự 992, cột 2).
- Thuốc được dùng đến Phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác:
+ Lidocain (hydroclorid), dạng dùng ngoài (số thứ tự 12, cột 2);
+ Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan, dạng uống (số thứ tự 1076, cột 2).
2. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a: Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010, quỹ Bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến Khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã ký hợp đồng với nhà thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2012.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin về Ban hành Dược điển Việt Nam, áp dụng dược điển nước ngoài và quốc tế
- Thông tin về Bảo đảm dùng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, phòng, chống tác dụng có hại của thuốc
- Thông tin về các dự án thuộc lĩnh vực dược được hưởng ưu đãi đầu tư
- Thông tin về các hình thức hỗ trợ về thuốc!
- Thông tin về các hình thức tổ chức kinh doanh thuốc
- Thông tin về chứng chỉ, văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành để cấp Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin về Điều kiện kinh doanh dược phẩm gây nghiện, hướng thần và tiền chất làm thuốc
- Thông tin về Điều kiện kinh doanh, pha chế, dùng thuốc phóng xạ
- Thông tin về Đối tượng, điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, sản xuất thuốc, bán buôn, bán lẻ, xuất nhập, bảo quản và kiểm nghiệm
- Tìm hiểu về giá trị, thời hạn của Chứng chỉ hành nghề dược
- Tìm hiểu về giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Tìm hiểu về giải thích từ ngữ trong nghị định về luật dược
- Thông tin về hệ thống tổ chức, hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
- Thông tin về hiệu lực và trách nhiệm thi hành nghị định về luật dược
- Thông tin về hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin về hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
- Thông tin về Kê khai, niêm yết giá thuốc và các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết
- Thông tin về Lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt
- Thông tin về Nguyên tắc quản lý giá thuốc của Nhà nước
- Thông tin về Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nghị định về luật dược
- Thông tin về Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả và cơ quan quản lý
- Thông tin về Quy hoạch mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc
- Thông tin về Thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc
- Thông tin về Thông tư ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (2013)
- Thông tin về Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin về Thông tư hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu dùng tại các cơ sở khám và điều trị bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán (2011)
- Thông tin về Thông tư sửa đổi hướng dẫn điều kiện kinh doanh thuốc 2013
- Thông tin về Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Thông tin về Trách nhiệm của Bộ Y tế, các bộ khác, ủy ban nhân dân về quản lý dược
- Thông tin về Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc