Vỏ rễ dâu (Cortex Mori albae radicis)
Thanh phế, bình suyễn, lợi thuỷ tiêu thũng. Chủ trị: Phế nhiệt ho suyễn, thuỷ thũng đầy trướng, tiểu tiện ít, cơ và da mặt, mắt phù thũng.
Vỏ rễ đã cạo lớp bần, phơi hay sấy khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họ Dâu tằm (Moraceae).
Mô tả
Mảnh vỏ rễ hình ống, hình máng hai mép cuốn lại hoặc mảnh dẹt phẳng, hoặc quăn queo, dài rộng khác khau, dày 1 - 4 mm; mặt ngoài màu trắng hoặc vàng nhạt, tương đối nhẵn, đôi chỗ còn sót lại mảnh bần màu vàng hoặc màu vàng nâu; mặt trong màu vàng nhạt hay vàng xám, có nếp nhăn dọc nhỏ. Chất nhẹ và dai, có sợi chắc, khó bẻ ngang, nhưng dễ tước dọc thành dải nhỏ. Mùi nhẹ, vị hơi ngọt.
Vi phẫu, tách lớp
Mặt cắt ngang gồm: Libe rộng, có 2- 4 hàng tế bào. Ống nhựa mủ rải rác; sợi rải rác ở dạng đơn lẻ hoặc tụ lại thành bó, thành không hoá gỗ hoặc hơi hoá gỗ. Tế bào mô mềm chứa hạt tinh bột, một số có chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ. Các đám mô cứng lẫn với các tế bào đá rải rác trong vỏ rễ già, phần lớn các tế bào này có chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ.
Bột
Màu vàng xám nhạt, mùi thơm nhẹ. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều sợi, đa phần bị gẫy, đường kính 13 - 26 mm, thành dày, không hoá gỗ hoặc hơi hoá gỗ. Tinh thể calci oxalat hình khối, đường kính 11 - 32 mm. Tế bào mô cứng hình gần tròn, hình chữ nhật hoặc không đều, đường kính 22 - 52 mm, thành dày hoặc rất dày, có ống và lỗ trao đổi rõ, một số có chứa tinh thể calci oxalat hình khối. Nhiều hạt tinh bột, hình gần tròn, đường kính 4 - 16 mm nằm rải rác hoặc tập trung thành đám. Mảnh bần còn sót lại màu vàng, có các tế bào hình đa giác.
Định tính
Lấy 1 g bột vỏ rễ dâu, thêm 20 ml n - hexan (TT), đun hồi lưu 15 phút trên bếp cách thuỷ, lọc. Bốc hơi dịch lọc đến khô, hoà tan cặn trong 10 ml cloroform (TT). Lấy 0,5 ml dung dịch này vào ống nghiệm, thêm 0,5 ml anhydrid acetic (TT), thêm từ từ thận trọng 0,5 ml acid sulfuric (TT) để có 2 lớp dịch, màu nâu đỏ xuất hiện giữa 2 lớp.
Độ ẩm
Không quá 12 %.
Tro toàn phần
Không quá 9%.
Tạp chất
Không quá 1%.
Chế biến
Thu hoạch vào cuối mùa thu, khi lá rụng, đến đầu mùa xuân, trước khi cây nảy mầm, đào lấy rễ dưới đất, cạo bỏ hết lớp vỏ ngoài thô màu nâu vàng, rửa sạch, bổ dọc, bóc lấy vỏ rễ màu trắng ngà, phơi hay sấy khô.
Bào chế thuốc
Vỏ rễ khô, rửa sạch, ủ hơi mềm, tước sợi, phơi hoặc sấy khô.
Mật tang bạch bì (Chế mật): Lấy sợi đã thái, cho vào mật ong đã canh, trộn đều, ủ cho ngấm, rồi cho vào nồi sao nhỏ lửa cho đến khi có màu vàng và sờ không dính tay, lấy ra để nguội. Cứ 10 kg vỏ rễ dâu, dùng 2 kg mật ong đã canh.
Cách bảo quản
Để nơi khô thoáng, tránh mốc, mọt.
Tính vị, quy kinh
Cam, hàn. Vào kinh phế.
Công năng chủ trị
Thanh phế, bình suyễn, lợi thuỷ tiêu thũng. Chủ trị: Phế nhiệt ho suyễn, thuỷ thũng đầy trướng, tiểu tiện ít, cơ và da mặt, mắt phù thũng.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 6 - 12 g. Dạng thuốc sắc.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Actiso (Lá, Folium Cynarae scolymi)
- Thông tin về Ba kích (Rễ Dây ruột gà, Radix Morindae officinalis)
- Thông tin về Bá tử nhân (Semen Platycladi orientalis)
- Thông tin về Bạc hà (Herba Menthae)
- Thông tin về Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae)
- Thông tin về Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae)
- Thông tin về Bạch đậu khấu (Fructus Amomi)
- Thông tin về Bạch giới tử (hạt cải trắng, Semen Sinapis albae)
- Thông tin về Bạch hoa xà thiệt thảo (Herba Hedyotis difusae)
- Thông tin về Bách hợp (Bulbus Lilii)
- Thông tin về Bạch tật lê (Thích Tật Lê, Gai chống, Gai sầu Fructus Tribuli terrestris)
- Thông tin về Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)
- Thông tin về Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae)
- Thông tin về Bán hạ bắc (Rhizoma Pinelliae)
- Thông tin về Bán hạ nam (Củ chóc, Rhizoma Typhonii trilobati)
- Thông tin về Bìm bìm biếc (Semen Pharbitidis)
- Thông tin về Bình vôi (Tuber Stephaniae)
- Thông tin về Bồ bồ (Herba Adenosmatis indiani)
- Thông tin về Bồ công anh (Herba Lactucae indicae)
- Thông tin về Bổ cốt chỉ (Fructus Psoraleae corylifoliae)
- Thông tin về cà độc dược (Flos Daturae metelis)
- Thông tin về cá ngựa (Hippocampus)
- Thông tin về cải củ (Semen Raphani sativi)
- Thông tin về cam thảo (Radix Glycyrrhizae)
- Thông tin về cành dâu (Ramulus Mori albae)
- Thông tin về cánh kiến trắng (Benzoinum)
- Thông tin về cát cánh (Radix Platycodi grandiflori)
- Thông tin về cát sâm (Radix Millettiae speciosae)
- Thông tin về cau (Pericarpium Arecae catechi)
- Thông tin về câu đằng (Ramulus cum Unco Uncariae)
- Thông tin về cẩu kỷ tử (Fructus Lycii)
- Thông tin về cẩu tích (Rhizoma Cibotii)
- Thông tin về chè dây (Folium Ampelopsis)
- Thông tin về chè vằng (Folium Jasmini subtripinervis)
- Thông tin về chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus)
- Thông tin về chỉ xác (Fructus Aurantii)
- Thông tin về chiêu liêu (Cortex Terminaliaen nigrovenulosae)
- Thông tin về cỏ ngọt (Folium Steviae rebaudianae)
- Thông tin về cỏ nhọ nồi (cỏ mực, Herba Ecliptae)
- Thông tin về cỏ tranh (bạch mao căn, Rhizoma Imperatae cylindricae)
- Thông tin về cỏ xước (Radix Achyranthis asperae)
- Thông tin về cốc tinh thảo (Flos Eriocauli)
- Thông tin về cối xay (Herba Abutili indici)
- Thông tin về cốt khí (Radix Polygoni cuspidati)
- Thông tin về cốt toái bổ (Rhizoma Drynariae)
- Thông tin về củ mài (Hoài sơn, Tuber Dioscoreae persimilis)
- Thông tin về củ súng (Radix Nymphaeae stellatae)
- Thông tin về cúc hoa vàng (Flos Chrysanthemi indici)
- Thông tin về Dạ cẩm (Herba Hedyotidis capitellatae)
- Thông tin về Đại hoàng (Rhizoma Rhei)
- Thông tin về Đại hồi (Fructus Illicii veri)
- Thông tin về Đại phù bình (Herba Pistiae)
- Thông tin về Dâm dương hoắc (Herba Epimedii)
- Thông tin về Đạm trúc diệp (Herba Lophatheri)
- Thông tin về Đan sâm (Radix Salviae miltiorrhizae)
- Thông tin về Đẳng sâm (Radix Codonopsis pilosulae)
- Thông tin về Đăng tâm thảo (Medulla Junci effusi)
- Thông tin về Dành dành (Chi tử, Fructus Gardeniae)
- Thông tin về Đậu đen (Semen Vignae cylindricae)
- Thông tin về Đậu ván trắng (Semen Lablab)
- Thông tin về Đậu xanh (Semen Vignae aurei)
- Thông tin về Dây đau xương (Caulis Tinosporae tomentosae)
- Thông tin về Địa cốt bì (Cortex Lycii)
- Thông tin về Địa du (Radix Sanguisorbae)
- Thông tin về Địa hoàng (Sinh địa, Radix Rhemanniae glutinosae)
- Thông tin về Địa liền (Rhizoma Kaempferiae galangae)
- Thông tin về Địa long (Giun đất, Pheretima)
- Thông tin về Diên hồ sách (Tuber Corydalis)
- Thông tin về Diếp cá (Herba Houttuyniae cordatae)
- Thông tin về Diệp hạ châu (Chó đẻ răng cưa, Herba Phyllanthi urinariae)
- Thông tin về Diệp hạ châu đắng (Cây chó đẻ răng cưa xanh, Herba Phyllanthi amari)
- Thông tin về Đinh hương (Flos Syzygii aromatici)
- Thông tin về Đinh lăng (Rễ, Radix Polysciacis)
- Thông tin về Đỗ trọng (Cortex Eucommiae)
- Thông tin về Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis)
- Thông tin về Đơn lá đỏ (Folium Excoecariae)
- Thông tin về Dừa cạn (Folium Catharanthi rosei)
- Thông tin về Đương quy (Radix Angelicae sinensis)
- Thông tin về Đương quy di thực (Radix Angelicae acutilobae)
- Tìm hiểu về gừng (Can khương, Rhizoma Zingiberis)
- Thông tin về hạ khô thảo (Spica Prunellae)
- Thông tin về hà thủ ô đỏ (Radix Fallopiae multiflorae)
- Thông tin về hà thủ ô trắng (Radix Streptocauli)
- Thông tin về hạt đào (Semen Pruni)
- Thông tin về hạt gấc (Semen Momordicae cochinchinensis)
- Thông tin về hạt mã đề (Xa tiền tử, Semen Plantaginis)
- Thông tin về hạt mã tiền (Semen Strychni)
- Thông tin về hậu phác (Cortex Magnoliae officinalis)
- Thông tin về hồ tiêu (HFructus Piperis nigri)
- Thông tin về hoa đại (Flos Plumeriae rubrae)
- Thông tin về hoắc hương (Herba Pogostemonis)
- Thông tin về hoàng bá (Cortex Phellodendri)
- Thông tin về hoàng cầm (Radix Scutellariae)
- Thông tin về hoàng đằng (Caulis et Radix Fibraureae)
- Thông tin về hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei)
- Thông tin về hoàng liên (Rhizoma Coptidis)
- Thông tin về hoàng nàn (Cortex Strychni wallichianae)
- Thông tin về hoàng tinh (Rhizoma Polygonati)
- Thông tin về hoạt thạch (Talcum)
- Thông tin về hồng hoa (Flos Carthami tinctorii)
- Thông tin về húng chanh (Folium Plectranthi amboinici)
- Thông tin về hương gia bì (Cortex Periplocae)
- Thông tin về hương nhu tía (Herba Ocimi sancti)
- Thông tin về hương nhu trắng (Herba Ocimi gratissimi)
- Thông tin về hương phụ (Củ gấu, Rhizoma Cyperi)
- Thông tin về huyền sâm (Radix Scrophulariae)
- Thông tin về huyết đằng (Caulis Spatholobi suberecti)
- Thông tin về huyết giác (Lignum Dracaenae cambodianae)
- Thông tin về hy thiêm (Herba Siegesbeckiae)
- Thông tin về Ích mẫu (Herba Leonuri japonici)
- Thông tin về Ích trí (Riềng lá nhọn, Fructus Alpiniae oxyphyllae)
- Thông tin về Ké đầu ngựa (Fructus Xanthii strumarii)
- Thông tin về Kê nội kim (Màng mề gà, Endothelium Corneum Gigeriae Galli)
- Thông tin về Kha tử (Chiêu liêu, Fructus Terminaliae chebulae)
- Thông tin về Khiêm thực (Semen Euryales)
- Thông tin về Khổ hạnh nhân (Semen Armeniacae amarum)
- Thông tin về Khoản đông hoa (Flos Tussilaginis farfarae)
- Thông tin về Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notopterygii)
- Thông tin về Kim anh (Fructus Rosae laevigatae)
- Thông tin về Kim ngân (Caulis cum folium Lonicerae)
- Thông tin về Kim ngân hoa (Flos Lonicerae)
- Thông tin về Kim tiền thảo (Herba Desmodii styracifolii)
- Thông tin về Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae)
- Thông tin về Lá dâu (Folium Mori albae)
- Thông tin về Lá hen (Nam tỳ bà, Folium Calotropis)
- Thông tin về Lá lốt (Herba Piperis lolot)
- Thông tin về Lá lức (Hải sài, Folium Plucheae pteropodae)
- Thông tin về Lá mã đề (Folium Plantaginis)
- Thông tin về Lạc tiên (Herba Passiflorae foetidae)
- Thông tin về Liên kiều (Fructus Forsythiae suspensae)
- Thông tin về Lô hội (Aloe)
- Thông tin về Long đởm (Radix et Rhizoma Gentianae)
- Thông tin về Long nhãn (Arillus Longan)
- Thông tin về Ma hoàng (Herba Ephedrae)
- Thông tin về Mạch môn (Ô tặc cốt, Os Sepiae)
- Thông tin về Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici)
- Thông tin về Mạn kinh tử (Fructus Viticis trifoliae)
- Thông tin về Mân xôi (Fructus Rubi)
- Thông tin về Măng cụt (Pericarpium Garciniae mangostanae)
- Thông tin về Mật ong (Mel)
- Thông tin về Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)
- Thông tin về Nhung hươu (Lộc nhung, Cornu Cervi Pantotrichum)
- Thông tin về Nụ hòe (Flos Styphnolobii japonici imaturi)
- Thông tin về Phòng đẳng sâm (Radix Codonopsis javanicae)
- Thông tin về Quả dâu (Fructus Mori albae)
- Thông tin về Rễ gai (Trữ ma căn, Radix Boehmeriae niveae)
- Thông tin về Sài hồ nam (Radix Plucheae pteropodae)
- Thông tin về Tầm gửi (Herba Loranthi)
- Thông tin về Tinh dầu bạc đàn (Oleum Eucalypti)
- Thông tin về Tinh dầu bạc hà (Oleum Menthae)
- Thông tin về Tinh dầu hồi (Oleum Anisi stellati)
- Thông tin về Tinh dầu hương nhu trắng (Oleum Ocimi gratissimi)
- Thông tin về Tinh dầu long não (Oleum Cinnamomi camphorae)
- Thông tin về Tinh dầu quế (Oleum Cinnamomi)
- Thông tin về Tinh dầu tràm (Oleum Cajuputi)
- Thông tin về Tô mộc (Gỗ, Lignum Sappan)
- Thông tin về Toàn yết (Scorpio)
- Thông tin về Tỏi (Căn hành, Bulbus Allii)
- Thông tin về Trắc bách diệp (Cacumen Platycladi)
- Thông tin về Trạch tả (Thân rễ, Rhizoma Alismatis)
- Thông tin về Tràm (Cành lá, Chè đồng, Ramulus cum folio Melaleucae)
- Thông tin về Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae)
- Thông tin về Tri mẫu (Thân rễ, Rhizoma Anemarrhenae)
- Thông tin về Tử uyển (Rễ, Radix et Rhizoma Asteris)
- Thông tin về Tục đoạn (Rễ, Radix Dipsaci)
- Thông tin về Tỳ bà (Lá, Nhót tây, Nhót Nhật bản, Folium Eriobotryae)
- Thông tin về Tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae)
- Thông tin về Uy linh tiên (Rễ, Radix Clematidis)
- Thông tin về vàng đắng (Thân, Caulis Coscinii fenestrati)
- Thông tin về viễn chí (Rễ, Radix Polygalae)
- Thông tin về vông nem (Lá, Folium Erythrinae)
- Thông tin về Xà sàng (Quả, Fructus Cnidii)
- Thông tin về Xích thược (Rễ, Radix Paeoniae)
- Thông tin về Xương bồ (Rhizoma Acori)
- Thông tin về Xuyên bối mẫu (Bulbus Fritillariae)
- Thông tin về Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)
- Thông tin về Xuyên sơn giáp (Vẩy Tê tê, vẩy Trút, Squamatis)
- Thông tin về Xuyên tiêu (Fructus Zanthoxyli)
- Thông tin về Ý dĩ (Semen Coicis)