Xà sàng (Quả, Fructus Cnidii)
Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Lấy khoảng 30 g dược liệu khô, thêm khoảng 200 ml nước; chưng cất trong 3 giờ với tốc độ 2,5 đến 3,5 ml/phút.
Giần sàng
Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Xà sàng (Cnidium monnieri L.) , họ Hoa tán (Apiaceae).
Mô tả nhận dạng
Quả đóng với hai phân quả dính nhau ở một mặt tạo thành hình trứng nhỏ, có khía lồi; dài 2 - 4 mm, đường kính 1 - 2 mm. Mặt ngoài màu vàng nhạt hoặc vàng sẫm. Đỉnh có hai vòi mảnh, dài khoảng 2 – 4 mm. Mỗi phân quả có 5 khía lồi nhô cao xen kẽ với 4 rãnh khá sâu, trông giống như quả có cánh; giữa là một hạt hình trứng. Mặt tiếp xúc giữa hai phân quả là mặt phẳng, có 2 đường chỉ dọc nổi lên màu nâu. Mặt cắt ngang qua tâm của quả nguyên vẹn gồm hai phần là hai phân quả dính liền nhau. Nếu vết cắt không ở ngay giữa thì hai phân quả có thể tách rời. Mỗi phân quả có thể nhìn thấy 6 vết tròn nhỏ tương ứng với 6 ống tiết. Hạt nhỏ, màu nâu xám, có dầu. Quả có mùi thơm, vị cay.
Vi phẫu, tách lớp
Quả: Vỏ quả ngoài là một lớp gồm các tế bào hình chữ nhật nhỏ, thành mỏng, có cutin hơi răng cưa ở mặt ngoài. Kế đến là 1 – 2 lớp tế bào mô mềm hình chữ nhật. Vùng mô mềm tương ứng với cạnh lồi có bó libe gỗ nhỏ gồm libe và gỗ liền nhau, rải rác có tinh thể calci oxalat hình khối nhỏ. Chung quanh bó libe gỗ, các tế bào của vùng vỏ quả giữa có một phần hóa mô cứng, nhưng thành tế bào khá mỏng, có cấu tạo giống như mạch mạng. Vỏ quả trong là một lớp tế bào tạo thành vòng liên tục, hơi uốn lượn mấp mô, thành tế bào khá dầy. Ở mặt tiếp hợp của hai phân quả, mỗi bên có hai ống tiết, bốn ống tiết còn lại nằm trong mô mềm của vỏ quả giữa, bên dưới bốn rãnh sâu. Ống tiết kiểu ly bào với các tế bào chung quanh còn khá nguyên vẹn, bên trong chứa tinh dầu dưới dạng giọt tròn màu vàng. Ở vùng giữa mặt tiếp hợp, chỗ hạt đính vào, mỗi bên phân quả có một bó libe gỗ nhỏ (sống noãn) gồm gỗ ở giữa, bao quanh là libe.
Hạt: Vỏ hạt gồm một vòng tế bào mô mềm hình chữ nhật, thành mỏng, xếp khít nhau theo hướng xuyên tâm. Bên trong là nội nhũ gồm các tế bào hình đa giác, thành mỏng, chứa đầy dầu béo.
Bột
Bột có màu vàng nâu, mùi thơm, vị cay. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh vỏ quả gồm các tế bào hình chữ nhật hay đa giác, thành mỏng, chứa chất có màu vàng, mảnh ống tiết bị vỡ, mảnh mô cứng gồm các tế bào hình chữ nhật hay đa giác có thành tế bào cấu tạo như mạch mạng, mảnh mạch vạch, mạch xoắn nhỏ và hiếm, mảnh nội nhũ chứa nhiều giọt dầu béo to nhỏ không đều, tinh thể calci oxalat hình khối.
Định tính
A. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 96% (TT), đun trong cách thủy dưới ống sinh hàn ngược 10 phút. Lọc, lấy dịch lọc làm các phản ứng sau:
Dịch lọc đem quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 365 nm, có huỳnh quang màu đỏ tía.
Lấy 2 ml dịch lọc, nhỏ vài giọt dung dịch acid hydrocloric 10% (TT): Dung dịch có tủa đục. Nhỏ tiếp khoảng 10 giọt dung dịch natri hydroxyd 10% (TT) cho đến pH kiềm: Dung dịch trở nên trong và tăng màu vàng.
Lấy 2 ml dịch lọc, thêm đồng thể tích dung dịch natri carbonat 3% (TT), đun nóng nhẹ trong 5 phút. Để nguội, thêm 1 – 2 giọt diazo p-nitroanilin (TT) xuất hiện màu đỏ anh đào.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254 tráng sẵn.
Dung môi khai triển: Cloroform – ethylacetat (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,3 g bột dược liệu thô, thêm 5 ml ethanol 96% (TT), lắc siêu âm trong 5 phút, để lắng, lấy phần dịch trong ở trên làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,3 g bột Xà sàng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 μl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 – 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Sắc đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 13% (Phụ lục 9.6).
Tro toàn phần
Không quá 6% (Phụ lục 9.8).
Tạp chất
Không quá 1% (Phụ lục 12.11).
Định lượng
Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Lấy khoảng 30 g dược liệu khô, thêm khoảng 200 ml nước; chưng cất trong 3 giờ với tốc độ 2,5 đến 3,5 ml/phút.
Dược liệu phải chứa ít nhất 1% tinh dầu (tính theo dược liệu khô kiệt).
Chế biến
Thu hoạch bằng cách nhổ hay cắt cả cây, phơi hoặc sấy nhẹ cho đến khô. Đập lấy quả, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô.
Lưu ý khi lưu trữ bảo quản thuốc
Để nơi khô, thoáng mát, tránh làm mất tinh dầu.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Actiso (Lá, Folium Cynarae scolymi)
- Thông tin về Ba kích (Rễ Dây ruột gà, Radix Morindae officinalis)
- Thông tin về Bá tử nhân (Semen Platycladi orientalis)
- Thông tin về Bạc hà (Herba Menthae)
- Thông tin về Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae)
- Thông tin về Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae)
- Thông tin về Bạch đậu khấu (Fructus Amomi)
- Thông tin về Bạch giới tử (hạt cải trắng, Semen Sinapis albae)
- Thông tin về Bạch hoa xà thiệt thảo (Herba Hedyotis difusae)
- Thông tin về Bách hợp (Bulbus Lilii)
- Thông tin về Bạch tật lê (Thích Tật Lê, Gai chống, Gai sầu Fructus Tribuli terrestris)
- Thông tin về Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)
- Thông tin về Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae)
- Thông tin về Bán hạ bắc (Rhizoma Pinelliae)
- Thông tin về Bán hạ nam (Củ chóc, Rhizoma Typhonii trilobati)
- Thông tin về Bìm bìm biếc (Semen Pharbitidis)
- Thông tin về Bình vôi (Tuber Stephaniae)
- Thông tin về Bồ bồ (Herba Adenosmatis indiani)
- Thông tin về Bồ công anh (Herba Lactucae indicae)
- Thông tin về Bổ cốt chỉ (Fructus Psoraleae corylifoliae)
- Thông tin về cà độc dược (Flos Daturae metelis)
- Thông tin về cá ngựa (Hippocampus)
- Thông tin về cải củ (Semen Raphani sativi)
- Thông tin về cam thảo (Radix Glycyrrhizae)
- Thông tin về cành dâu (Ramulus Mori albae)
- Thông tin về cánh kiến trắng (Benzoinum)
- Thông tin về cát cánh (Radix Platycodi grandiflori)
- Thông tin về cát sâm (Radix Millettiae speciosae)
- Thông tin về cau (Pericarpium Arecae catechi)
- Thông tin về câu đằng (Ramulus cum Unco Uncariae)
- Thông tin về cẩu kỷ tử (Fructus Lycii)
- Thông tin về cẩu tích (Rhizoma Cibotii)
- Thông tin về chè dây (Folium Ampelopsis)
- Thông tin về chè vằng (Folium Jasmini subtripinervis)
- Thông tin về chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus)
- Thông tin về chỉ xác (Fructus Aurantii)
- Thông tin về chiêu liêu (Cortex Terminaliaen nigrovenulosae)
- Thông tin về cỏ ngọt (Folium Steviae rebaudianae)
- Thông tin về cỏ nhọ nồi (cỏ mực, Herba Ecliptae)
- Thông tin về cỏ tranh (bạch mao căn, Rhizoma Imperatae cylindricae)
- Thông tin về cỏ xước (Radix Achyranthis asperae)
- Thông tin về cốc tinh thảo (Flos Eriocauli)
- Thông tin về cối xay (Herba Abutili indici)
- Thông tin về cốt khí (Radix Polygoni cuspidati)
- Thông tin về cốt toái bổ (Rhizoma Drynariae)
- Thông tin về củ mài (Hoài sơn, Tuber Dioscoreae persimilis)
- Thông tin về củ súng (Radix Nymphaeae stellatae)
- Thông tin về cúc hoa vàng (Flos Chrysanthemi indici)
- Thông tin về Dạ cẩm (Herba Hedyotidis capitellatae)
- Thông tin về Đại hoàng (Rhizoma Rhei)
- Thông tin về Đại hồi (Fructus Illicii veri)
- Thông tin về Đại phù bình (Herba Pistiae)
- Thông tin về Dâm dương hoắc (Herba Epimedii)
- Thông tin về Đạm trúc diệp (Herba Lophatheri)
- Thông tin về Đan sâm (Radix Salviae miltiorrhizae)
- Thông tin về Đẳng sâm (Radix Codonopsis pilosulae)
- Thông tin về Đăng tâm thảo (Medulla Junci effusi)
- Thông tin về Dành dành (Chi tử, Fructus Gardeniae)
- Thông tin về Đậu đen (Semen Vignae cylindricae)
- Thông tin về Đậu ván trắng (Semen Lablab)
- Thông tin về Đậu xanh (Semen Vignae aurei)
- Thông tin về Dây đau xương (Caulis Tinosporae tomentosae)
- Thông tin về Địa cốt bì (Cortex Lycii)
- Thông tin về Địa du (Radix Sanguisorbae)
- Thông tin về Địa hoàng (Sinh địa, Radix Rhemanniae glutinosae)
- Thông tin về Địa liền (Rhizoma Kaempferiae galangae)
- Thông tin về Địa long (Giun đất, Pheretima)
- Thông tin về Diên hồ sách (Tuber Corydalis)
- Thông tin về Diếp cá (Herba Houttuyniae cordatae)
- Thông tin về Diệp hạ châu (Chó đẻ răng cưa, Herba Phyllanthi urinariae)
- Thông tin về Diệp hạ châu đắng (Cây chó đẻ răng cưa xanh, Herba Phyllanthi amari)
- Thông tin về Đinh hương (Flos Syzygii aromatici)
- Thông tin về Đinh lăng (Rễ, Radix Polysciacis)
- Thông tin về Đỗ trọng (Cortex Eucommiae)
- Thông tin về Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis)
- Thông tin về Đơn lá đỏ (Folium Excoecariae)
- Thông tin về Dừa cạn (Folium Catharanthi rosei)
- Thông tin về Đương quy (Radix Angelicae sinensis)
- Thông tin về Đương quy di thực (Radix Angelicae acutilobae)
- Tìm hiểu về gừng (Can khương, Rhizoma Zingiberis)
- Thông tin về hạ khô thảo (Spica Prunellae)
- Thông tin về hà thủ ô đỏ (Radix Fallopiae multiflorae)
- Thông tin về hà thủ ô trắng (Radix Streptocauli)
- Thông tin về hạt đào (Semen Pruni)
- Thông tin về hạt gấc (Semen Momordicae cochinchinensis)
- Thông tin về hạt mã đề (Xa tiền tử, Semen Plantaginis)
- Thông tin về hạt mã tiền (Semen Strychni)
- Thông tin về hậu phác (Cortex Magnoliae officinalis)
- Thông tin về hồ tiêu (HFructus Piperis nigri)
- Thông tin về hoa đại (Flos Plumeriae rubrae)
- Thông tin về hoắc hương (Herba Pogostemonis)
- Thông tin về hoàng bá (Cortex Phellodendri)
- Thông tin về hoàng cầm (Radix Scutellariae)
- Thông tin về hoàng đằng (Caulis et Radix Fibraureae)
- Thông tin về hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei)
- Thông tin về hoàng liên (Rhizoma Coptidis)
- Thông tin về hoàng nàn (Cortex Strychni wallichianae)
- Thông tin về hoàng tinh (Rhizoma Polygonati)
- Thông tin về hoạt thạch (Talcum)
- Thông tin về hồng hoa (Flos Carthami tinctorii)
- Thông tin về húng chanh (Folium Plectranthi amboinici)
- Thông tin về hương gia bì (Cortex Periplocae)
- Thông tin về hương nhu tía (Herba Ocimi sancti)
- Thông tin về hương nhu trắng (Herba Ocimi gratissimi)
- Thông tin về hương phụ (Củ gấu, Rhizoma Cyperi)
- Thông tin về huyền sâm (Radix Scrophulariae)
- Thông tin về huyết đằng (Caulis Spatholobi suberecti)
- Thông tin về huyết giác (Lignum Dracaenae cambodianae)
- Thông tin về hy thiêm (Herba Siegesbeckiae)
- Thông tin về Ích mẫu (Herba Leonuri japonici)
- Thông tin về Ích trí (Riềng lá nhọn, Fructus Alpiniae oxyphyllae)
- Thông tin về Ké đầu ngựa (Fructus Xanthii strumarii)
- Thông tin về Kê nội kim (Màng mề gà, Endothelium Corneum Gigeriae Galli)
- Thông tin về Kha tử (Chiêu liêu, Fructus Terminaliae chebulae)
- Thông tin về Khiêm thực (Semen Euryales)
- Thông tin về Khổ hạnh nhân (Semen Armeniacae amarum)
- Thông tin về Khoản đông hoa (Flos Tussilaginis farfarae)
- Thông tin về Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notopterygii)
- Thông tin về Kim anh (Fructus Rosae laevigatae)
- Thông tin về Kim ngân (Caulis cum folium Lonicerae)
- Thông tin về Kim ngân hoa (Flos Lonicerae)
- Thông tin về Kim tiền thảo (Herba Desmodii styracifolii)
- Thông tin về Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae)
- Thông tin về Lá dâu (Folium Mori albae)
- Thông tin về Lá hen (Nam tỳ bà, Folium Calotropis)
- Thông tin về Lá lốt (Herba Piperis lolot)
- Thông tin về Lá lức (Hải sài, Folium Plucheae pteropodae)
- Thông tin về Lá mã đề (Folium Plantaginis)
- Thông tin về Lạc tiên (Herba Passiflorae foetidae)
- Thông tin về Liên kiều (Fructus Forsythiae suspensae)
- Thông tin về Lô hội (Aloe)
- Thông tin về Long đởm (Radix et Rhizoma Gentianae)
- Thông tin về Long nhãn (Arillus Longan)
- Thông tin về Ma hoàng (Herba Ephedrae)
- Thông tin về Mạch môn (Ô tặc cốt, Os Sepiae)
- Thông tin về Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici)
- Thông tin về Mạn kinh tử (Fructus Viticis trifoliae)
- Thông tin về Mân xôi (Fructus Rubi)
- Thông tin về Măng cụt (Pericarpium Garciniae mangostanae)
- Thông tin về Mật ong (Mel)
- Thông tin về Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)
- Thông tin về Nhung hươu (Lộc nhung, Cornu Cervi Pantotrichum)
- Thông tin về Nụ hòe (Flos Styphnolobii japonici imaturi)
- Thông tin về Phòng đẳng sâm (Radix Codonopsis javanicae)
- Thông tin về Quả dâu (Fructus Mori albae)
- Thông tin về Rễ gai (Trữ ma căn, Radix Boehmeriae niveae)
- Thông tin về Sài hồ nam (Radix Plucheae pteropodae)
- Thông tin về Tầm gửi (Herba Loranthi)
- Thông tin về Tinh dầu bạc đàn (Oleum Eucalypti)
- Thông tin về Tinh dầu bạc hà (Oleum Menthae)
- Thông tin về Tinh dầu hồi (Oleum Anisi stellati)
- Thông tin về Tinh dầu hương nhu trắng (Oleum Ocimi gratissimi)
- Thông tin về Tinh dầu long não (Oleum Cinnamomi camphorae)
- Thông tin về Tinh dầu quế (Oleum Cinnamomi)
- Thông tin về Tinh dầu tràm (Oleum Cajuputi)
- Thông tin về Tô mộc (Gỗ, Lignum Sappan)
- Thông tin về Toàn yết (Scorpio)
- Thông tin về Tỏi (Căn hành, Bulbus Allii)
- Thông tin về Trắc bách diệp (Cacumen Platycladi)
- Thông tin về Trạch tả (Thân rễ, Rhizoma Alismatis)
- Thông tin về Tràm (Cành lá, Chè đồng, Ramulus cum folio Melaleucae)
- Thông tin về Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae)
- Thông tin về Tri mẫu (Thân rễ, Rhizoma Anemarrhenae)
- Thông tin về Tử uyển (Rễ, Radix et Rhizoma Asteris)
- Thông tin về Tục đoạn (Rễ, Radix Dipsaci)
- Thông tin về Tỳ bà (Lá, Nhót tây, Nhót Nhật bản, Folium Eriobotryae)
- Thông tin về Tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae)
- Thông tin về Uy linh tiên (Rễ, Radix Clematidis)
- Thông tin về vàng đắng (Thân, Caulis Coscinii fenestrati)
- Thông tin về viễn chí (Rễ, Radix Polygalae)
- Thông tin về vỏ rễ dâu (Cortex Mori albae radicis)
- Thông tin về vông nem (Lá, Folium Erythrinae)
- Thông tin về Xích thược (Rễ, Radix Paeoniae)
- Thông tin về Xương bồ (Rhizoma Acori)
- Thông tin về Xuyên bối mẫu (Bulbus Fritillariae)
- Thông tin về Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)
- Thông tin về Xuyên sơn giáp (Vẩy Tê tê, vẩy Trút, Squamatis)
- Thông tin về Xuyên tiêu (Fructus Zanthoxyli)
- Thông tin về Ý dĩ (Semen Coicis)