Các quá trình Đặc điểm dược động học
Thuốc có thể được hấp thu trực tiếp vào máu Khi sử dụng đường tiêm, hấp thu qua đường tiêu hoá Khi sử dụng đường uống hay đường đặt trực tràng cũng như có thể hấp thu qua các đường khác.
Các quá trình Đặc điểm dược động học quyết định đến sự thoái giáng của thuốc trong cơ thể bao gồm: Hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ.
Sự thoái giáng của các thuốc trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Các yếu tố của thuốc
Tính ái mỡ, tính ái nước của thuốc.
Kích thước phân tử.
Liên kết protein.
Yếu tố bệnh nhân
Tuổi, giới.
Trọng lượng, diện tích da.
Khối lượng mỡ.
Lượng nước trong cơ thể.
Chức năng thận.
Chức năng gan.
Căn bệnh tật.
Phụ nữ mang thai.
Gene di truyền.
Các yếu tố khác
Thuốc khác.
Các thức ăn, thuốc, sữa, nước, nước nho...
Hấp thu
Thuốc có thể được hấp thu trực tiếp vào máu Khi sử dụng đường tiêm, hấp thu qua đường tiêu hoá Khi sử dụng đường uống hay đường đặt trực tràng cũng như có thể hấp thu qua các đường khác.
Các đường dùng thuốc
Đường tiêu hoá: Uống, đặt trực tràng.
Ngoài đường tiêu hoá: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm động mạch.
Dùng ngoài: Bôi ngoài da.
Đường hít, khí dung.
Các đường khác: Mắt, tai, mũi, dưới lưỡi, âm đạo, đường niệu, trong da, dưới da, trong tim, trong màng bụng, trong khớp, trong tuỷ, trong màng cứng…
Các ưu điểm Khi sử dụng thuốc đường uống
Dùng thuốc đường uống là an toàn và có tỷ lệ hiệu quả, chi phí cao nhất. Đường uống hạn chế được nguy cơ nhiễm khuẩn và choáng phản vệ (phản ứng phản vệ) so với dùng đường tiêm. Nên lựa chọn đường uống khi có thể.
Trong trường hợp cấp cứu hay bệnh nhân hôn mê không thể dùng đường uống thì mới dùng đường tiêm và các đường khác.
Không phải tất cả các thuốc đều được hấp thu qua đường tiêu hoá, ví dụ aminoglycosid không hấp thu qua đường tiêu hóa.
Biện pháp cải thiện hấp thu thuốc qua đường uống
Một vài điểm cần nhớ để đảm bảo thuốc được hấp thu tối ưu (đồng nghĩa với nồng độ thuốc trong máu đạt được là tối ưu):
Dùng một số thuốc khi dạ dày rỗng, trước bữa ăn. Ví dụ: Phenoxymethyl penicilin, flucloxacilin, erythromycin, azithromycin, roxithromycin, ciprofloxacin, norfloxacin, tetracyclin, rifampicin
Uống thuốc với ít nhất một cốc nước. Không được uống tetracyclin (gồm doxycyclin, tetracyclin) với sữa, kháng acid. Nếu phải dùng cả hai loại thì nên dùng thuốc và sữa/ kháng acid cách nhau ít nhất 2 giờ.
Phân bố
Thuốc muốn gây ra tác dụng dược lý thì phải phân bố được tới cơ quan đích. Phân bố của thuốc bị ảnh hưởng bởi chính đặc tính của thuốc (như kích thước phân tử, tính ái mỡ/ tính ái nước) và phụ thuộc vào tính chất của cơ quan đích (như hàng rào máu não)
Một số cơ quan đích rất khó thâm nhập. Các cơ quan này bao gồm dịch não tuỷ (CSF), xương, mắt. Một số thuốc có khả năng phân bố vào các cơ quan đích này tốt hơn các thuốc khác. Chúng ta phải chọn lựa các thuốc có khả năng phân bố tốt. Ví dụ các cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim và ceftriaxon...) phân bố tốt vào dịch não tuỷ.
Các thuốc có khả năng phân bố vào rau thai và sữa mẹ. Phải biết thuốc có được phân bố vào nhau thai hoặc sữa mẹ hay không và với lượng bao nhiêu, vì cần quan tâm đến tác dụng có thể có của thuốc trên bào thai và đứa trẻ.
Chuyển hoá
Ý nghĩa của quá trình chuyển hoá thuốc
Gan là cơ quan chính cho chuyển hoá thuốc. Rất nhiều thuốc được chuyển hoá tại gan nhờ các enzym chuyển hoá.
Chuyển hoá biến đổi các thuốc thành các chất dễ bài xuất hơn. Chuyển hoá thuốc có thể dẫn tới các chất chuyển hoá mất hoạt tính hay còn hoạt tính. Đôi khi có thể là chất chuyển hoá có độc tính, ví dụ paracetamol.
Các thuốc được chuyển hoá qua gan
Erythromycin, clarithromycin.
Metronidazol, clindamycin, cloramphenicol.
Cefotaxim, cephalothin.
Khi suy giảm chức năng gan, chuyển hoá các thuốc trên bị suy giảm. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ thuốc trong máu. Trong trường hợp suy giảm chức năng gan nên tránh dùng các thuốc chuyển hoá qua gan hay phải hiệu chỉnh liều thuốc.
Các thuốc khác không chuyển hoá qua gan, ví dụ aminoglycosid (amikacin, gentamicin, kanamycin).
Các enzym chuyển hoá
Enzym chuyển hoá là các chất làm biến đổi hay chuyển hoá thuốc. Các chất này được tìm thấy tại gan, ruột và các mô khác. Các enzym đặc hiệu chuyển hoá các thuốc đặc hiệu. Enzym chuyển hoá có thể ức chế hay cảm ứng hay không ảnh hưởng bởi các thuốc nhất định.
Chú ý khi ức chế hay cảm ứng các enzym chuyển hoá
Erythromycin ức chế enzym chuyển hoá theophylin dẫn đến nồng độ theophylin cao hơn trong máu. Điều này có nghĩa gây tăng độc tính của theophylin.
Rifampicin cảm ứng enzym chuyển hoá thuốc tránh thai đường uống và dẫn tới giảm nồng độ thuốc tránh thai, đôi khi làm mất tác dụng tránh thai.
Thải trừ
Thận là cơ quan thải trừ chính của cơ thể. Một vài thuốc được thải trừ qua đường ruột, da hoặc phổi.
Những thuốc thải trừ qua thận
Aminoglycosid: Gentamicin, tobramicin…
Các penicilin: Penicilin G, penicilin V, ampicilin, amoxicilin...
Cephalosporin: Cephalecin, cephalothin, cefotaxim...
Fluoroquinolon: Ciprofloxacin, norfloxacin...
Phải tránh dùng hay phải hiệu chỉnh liều các thuốc này Khi sử dụng cho bệnh nhân suy chức năng thận. Cần chú ý rằng cefotaxim và cephalothin tránh dùng hoặc rất cẩn thận Khi sử dụng cho người bị suy gan và thận.
Nếu không thật cần thiết nên tránh dùng phối hợp 02 thuốc có nguy cơ độc tính tiềm tàng cho bệnh nhân suy chức năng thận (ví dụ gentamicin + cefotaxim). Chỉ dùng phối hợp này trong một số trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thải trừ thuốc qua thận
Chức năng thận: Giảm chức năng thận dẫn đến giảm thanh thải thuốc được đào thải qua thận.
pH nước tiểu: Kiềm hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu như barbiturat, acid hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ các thuốc có bản chất kiềm yếu.
Probenecid giảm thải trừ các penicilin.
Hùng John - lớp định hướng nhi đại học y Hà nội - thành viên thongtinthuoc.netCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bản chất của tương tác thuốc
- Thông tin Các thông số Đặc điểm dược động học ứng dụng trên lâm sàng
- Thông tin Các thuốc bài tiết qua đường sữa mẹ
- Thông tin Các thuốc nên tránh hoặc thận trong Khi sử dụng trong thời kỳ mang thai
- Thông tin Cửa sổ điều trị
- Thông tin Đề phòng các nguy cơ tương tác thuốc
- Thông tin Đặc điểm dược động học và tầm quan trọng trên lâm sàng
- Thông tin Kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa
- Thông tin Liều dùng của một số kháng sinh
- Thông tin Lựa chọn thuốc khác biệt dược cùng hoạt chất
- Thông tin Lựa chọn thuốc theo phương pháp MADAM
- Thông tin Một số nét về vi khuẩn học lâm sàng
- Thông tin Một số nhận xét về dùng thuốc trong bệnh viện
- Thông tin Nguyên tắc lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
- Thông tin Nhiễm trùng bệnh viện (nosocomial infection)
- Thông tin Những thuốc nên tránh hoặc thận trọng Khi sử dụng cho người bệnh suy giảm chức năng thận
- Thông tin Những vấn đề về dùng kháng sinh chưa hợp lý
- Thông tin Nồng độ của thuốc trong huyết tương
- Thông tin Phát hiện phân tích quản lý tương tác thuốc
- Thông tin Sự đề kháng kháng sinh trên lâm sàng
- Thông tin dùng kháng sinh điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp
- Thông tin dùng kháng sinh hợp lý
- Thông tin dùng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan
- Thông tin dùng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận
- Thông tin dùng thuốc cho người cao tuổi
- Thông tin dùng thuốc cho phụ nữ có thai
- Thông tin dùng thuốc cho trẻ nhỏ
- Thông tin dùng thuốc ở bà mẹ cho con bú
- Thông tin Thuốc kháng sinh trong lâm sàng
- Thông tin Thuốc và mức độ suy giảm chức năng thận
- Thông tin Tiêu chuẩn lựa chọn với thuốc khác hoạt chất có tác dụng tương đương
- Thông tin Tra cứu tương tác thuốc
- Thông tin Tương tác của một số kháng sinh thường dùng
- Thông tin Tương tác thuốc với thức ăn đồ uống trên lâm sàng
- Thông tin Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả